Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ nhỏ, do virus đường ruột Enterovirus gây ra, lây lan nhanh và có thể bùng phát thành dịch. Việc phân độ bệnh tay chân miệng không chỉ giúp xác định tình trạng bệnh mà còn là cơ sở để đưa ra quyết định điều trị phù hợp. Bài viết này của Tiêm chủng Long Châu sẽ giúp bạn nhận diện các mức độ của bệnh, hiểu đúng cách xử trí và khi nào cần đưa trẻ đến cơ sở y tế.
Tìm hiểu chung về bệnh tay chân miệng
Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể lây lan trực tiếp từ người này sang người khác. Bệnh đặc trưng bởi sự xuất hiện của các nốt mụn nước ở vùng miệng, lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối và mông. Thời điểm bùng phát dịch thường rơi vào hai giai đoạn trong năm từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12.
Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do virus đường ruột, phổ biến nhất là Coxsackie A16 và Enterovirus 71 (EV71). Ngoài ra, bệnh cũng có thể do nhiều chủng virus khác như Coxsackievirus A5, A7, A9, A10; Coxsackievirus B2, B5. Trẻ từng mắc tay chân miệng vẫn có khả năng tái nhiễm do sự đa dạng của các chủng virus. Đáng chú ý, các trường hợp liên quan đến EV71 thường diễn tiến nhanh và dễ gây biến chứng nghiêm trọng. Theo số liệu từ Cục Y tế Dự phòng, phần lớn ca tử vong do tay chân miệng là do EV71, chiếm tới 75% - 86% và tập trung chủ yếu ở trẻ dưới 3 tuổi.
Bệnh lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp với giọt bắn từ người bệnh khi ho, hắt hơi, nói chuyện hoặc qua dịch tiết từ các bọng nước, chất nôn. Virus tay chân miệng có khả năng tồn tại lâu trong môi trường bên ngoài và sống sót được đến 3 tuần ở nhiệt độ -40°C, chỉ bị bất hoạt bằng nhiệt ở 60°C trong 15 phút. Vì vậy, trẻ có thể bị lây nhiễm khi tiếp xúc với đồ ăn, đồ uống hoặc bề mặt, vật dụng có chứa virus nếu không được vệ sinh đúng cách.
:format(webp)/phan_do_tay_chan_mieng_cach_nhan_biet_va_xu_tri_theo_tung_cap_do_1_3bae55eb6c.jpg)
Phân độ tay chân miệng
Việc xác định đúng phân độ tay chân miệng là bước quan trọng để giúp bác sĩ đưa ra hướng điều trị phù hợp và kịp thời. Bệnh được chia thành 4 cấp độ, từ nhẹ đến nặng, dựa trên mức độ triệu chứng và nguy cơ biến chứng. Dưới đây là chi tiết từng phân độ tay chân miệng:
Tay chân miệng cấp độ 1
Đây là phân độ tay chân miệng nhẹ nhất và thường không cần nhập viện. Trẻ có thể được điều trị tại nhà nếu được theo dõi sát sao. Các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, sốt nhẹ và xuất hiện các mụn nước rải rác ở vùng miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân hoặc đầu gối. Các bóng nước thường nhỏ, có thể tự vỡ hoặc do trẻ gãi làm xước da. Do đặc điểm phân bố không điển hình, các nốt có thể bị nhầm lẫn với bệnh thủy đậu.
Xem thêm: Hình ảnh bệnh tay chân miệng cấp độ 1 dễ nhận biết
:format(webp)/phan_do_tay_chan_mieng_cach_nhan_biet_va_xu_tri_theo_tung_cap_do_2_9dd4c84f87.jpg)
Tay chân miệng cấp độ 2
Tay chân miệng cấp độ 2 được chia thành hai mức độ nhỏ hơn là 2a và 2b. Trẻ cần được đưa đến cơ sở y tế để theo dõi và can thiệp kịp thời khi có dấu hiệu chuyển nặng.
Tay chân miệng cấp độ 2a
Trẻ có >= 1 dấu hiệu:
- Trẻ sốt cao trên 39 độ hoặc sốt kéo dài trên 2 ngày kèm cái triệu chứng lừ đừ, mất ngủ, nôn ói và quấy khóc không rõ nguyên nhân.
- Giật mình dưới 2 lần trong 30 phút nhưng chưa xuất hiện trong lúc khám.
Đây là tình trạng bệnh đã có biến chứng thần kinh cần được theo dõi và điều trị kịp thời.
Tay chân miệng cấp độ 2b
Nhóm 1: Trẻ có >= 1 dấu hiệu
- Giật mình xuất hiện khi khám bệnh, giật mình từ 2 lần/ 30 phút, hoặc giật mình kèm theo ngủ gà, mạch nhanh trên 150 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).
- Trẻ cũng có thể bị run tay chân, đi không vững, rung giật nhãn cầu, liệt chi hoặc liệt thần kinh sọ (khó nuốt, nói khàn, nuốt sặc).
Nhóm 2: Trẻ có >= 1 dấu hiệu
- Có biểu hiện của nhóm 1 kèm theo sốt cao ≥ 39°C, không đáp ứng với thuốc hạ sốt.
- Trẻ có biểu hiện run tay chân, run người, đi loạng choạng.
- Rung giật nhãn cầu, lác mắt.
- Yếu chi hoặc liệt chi.
- Liệt thần kinh sọ: nuốt sặc, thay đổi giọng nói.
- Tăng trương lực cơ.
- Rối loạn tri giác: Điểm Glasgow < 10 hoặc ở mức P theo thang điểm AVPU.
Đây là tình trạng bệnh biến chứng thần kinh nặng hơn cần được đưa ngay đến cơ sở y tế để theo dõi và điều trị kịp thời.
Xem thêm: Hình ảnh bệnh tay chân miệng cấp độ 2: Dấu hiệu nhận biết và cảnh báo biến chứng
Tay chân miệng cấp độ 3
Đây là phân độ tay chân miệng nặng, có nguy cơ gây biến chứng nghiêm trọng nếu không điều trị tích cực tại bệnh viện. Trẻ có ít nhất một trong các dấu hiệu sau:
- Mạch nhanh > 170 lần/phút (khi trẻ không sốt và nằm yên). Lưu ý: Nếu trẻ đang sốt > 38°C, mạch có thể tăng thêm khoảng 10 nhịp/phút cho mỗi 1°C tăng.
- Ngoài ra, một số trường hợp có thể xuất hiện mạch chậm bất thường, cần đánh giá thêm huyết áp và tri giác.
- Tăng huyết áp tâm thu theo độ tuổi:
- Trẻ < 12 tháng: ≥ 100 mmHg
- Trẻ từ 12 đến < 24 tháng: ≥ 110 mmHg
- Trẻ ≥ 24 tháng: ≥ 115 mmHg
- Rối loạn hô hấp: Thở nhanh, khó thở, thở rít hoặc SpO₂ < 94%.
- Dấu hiệu suy tuần hoàn: Da nổi vân tím (da bông), vã mồ hôi, tay chân lạnh.
Xem thêm: Hình ảnh bệnh tay chân miệng cấp độ 3
Tay chân miệng cấp độ 4
Đây là giai đoạn nặng nhất, với nguy cơ tử vong cao nếu không được cấp cứu kịp thời.
Trẻ có ít nhất một trong các dấu hiệu sau:
- Ngưng thở hoặc rối loạn nhịp thở.
- Tím tái hoặc SpO₂ < 92%.
- Phù phổi cấp.
- Tình trạng sốc khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn:
- Mạch không bắt được, huyết áp không đo được.
- Tụt huyết áp:
- < 70 mmHg (trẻ < 12 tháng).
- < 80 mmHg (trẻ ≥ 12 tháng).
- Huyết áp kẹp: Hiệu áp ≤ 25 mmHg.
Đây là phân độ thể hiện sự tổn thương nghiêm trọng đến hệ thần kinh trung ương và các cơ quan quan trọng khác, cần được hồi sức tích cực và theo dõi liên tục trong môi trường chuyên sâu.
:format(webp)/phan_do_tay_chan_mieng_cach_nhan_biet_va_xu_tri_theo_tung_cap_do_3_31937df1ac.jpg)
Những lưu ý cần biết khi chăm sóc bệnh nhân tay chân miệng
Dù hiện nay bệnh tay chân miệng vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, nhưng việc chăm sóc đúng cách sẽ giúp kiểm soát triệu chứng, hạn chế biến chứng và ngăn ngừa lây lan trong cộng đồng. Phụ huynh cần lưu ý một số điểm quan trọng trong quá trình chăm sóc trẻ mắc bệnh.
Trước hết, cha mẹ nên chú trọng chế độ ăn uống phù hợp. Trẻ bị tổn thương trong miệng do các nốt mụn nước nên thường đau khi nuốt. Vì vậy, cần cho trẻ ăn các món mềm, dễ tiêu như cháo, súp, đồng thời chia nhỏ bữa để giúp trẻ dễ ăn hơn và đảm bảo đủ dinh dưỡng. Bên cạnh đó, trẻ cần được uống nhiều nước để bù lại lượng nước mất do sốt hoặc nôn ói, đồng thời giúp cân bằng điện giải.
Việc tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ là điều tối quan trọng. Không nên tự ý dùng thuốc hay kết hợp các loại thuốc khi chưa có chỉ định chuyên môn. Có thể sử dụng dung dịch sát khuẩn như Povidone-iodine hoặc xanh methylene để bôi lên các mụn nước đã vỡ nhằm giảm nguy cơ nhiễm trùng da. Không sử dụng chung ly uống nước, thìa, khăn mặt hay đồ chơi với trẻ đang mắc bệnh. Đây là con đường lây nhiễm gián tiếp rất phổ biến nhưng thường bị xem nhẹ, vệ sinh kỹ các đồ dùng cá nhân như quần áo, ly, chén và phơi dưới nắng để hạn chế nguồn lây nhiễm. Các bề mặt và vật dụng như đồ chơi, tay nắm cửa, bàn ghế… cần được lau chùi hằng ngày bằng dung dịch khử khuẩn như chloramine B 2%.
Ngoài ra, cho trẻ nghỉ học, sau 7 - 10 ngày kể từ khi phát bệnh mới cho trẻ đi học lại. Sau khi chăm sóc trẻ, người lớn cần rửa tay sạch bằng xà phòng. Trong suốt thời gian theo dõi, nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào như sốt cao kéo dài, mệt mỏi, nôn ói hoặc thay đổi tri giác, cần đưa trẻ đi khám ngay vì đây có thể là dấu hiệu chuyển sang phân độ tay chân miệng nặng hơn. Việc chăm sóc cẩn trọng, đúng hướng dẫn sẽ góp phần giúp trẻ mau hồi phục và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm.
:format(webp)/phan_do_tay_chan_mieng_cach_nhan_biet_va_xu_tri_theo_tung_cap_do_4_03ff5d8961.jpg)
Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ nhỏ nhưng có thể diễn tiến phức tạp nếu không được theo dõi và xử trí kịp thời. Việc hiểu rõ phân độ tay chân miệng giúp phụ huynh nhận diện đúng mức độ bệnh, từ đó chăm sóc và điều trị phù hợp. Nếu trẻ có dấu hiệu bất thường, nên đưa trẻ đến cơ sở y tế sớm để được đánh giá và điều trị đúng cách.
Xem thêm:
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
:format(webp)/vac_xin_phong_virus_hanta_dang_duoc_day_manh_nghien_cuu_sau_o_dich_tren_tau_2_cb18833013.png)
:format(webp)/hoi_chung_phoi_do_virus_hanta_tac_nhan_dau_hieu_va_muc_do_nguy_hiem1_340e136beb.jpg)
:format(webp)/who_danh_gia_nguy_co_virus_hanta_lay_lan_trong_cong_dong_tu_o_dich_moi_1_53bae374ae.png)
:format(webp)/virus_hanta_nguy_hiem_the_nao_bo_y_te_khuyen_cao_moi_nhat_1_16a12642c6.png)
:format(webp)/canh_bao_nang_nong_keo_dai_dich_benh_mua_he_tang_nhanh_1_cb54401336.png)