Tìm hiểu chung về tiểu ra máu
Tiểu ra máu là gì?
Tiểu ra máu là tình trạng có hồng cầu trong nước tiểu, có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc chỉ phát hiện qua xét nghiệm nước tiểu. Đây không phải là một bệnh, mà là dấu hiệu của nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau liên quan đến hệ tiết niệu hoặc toàn thân.
Trong một số trường hợp, người bệnh không nhận thấy bất kỳ thay đổi nào về màu sắc nước tiểu (tiểu máu vi thể) và tiểu ra máu chỉ được phát hiện tình cờ khi làm xét nghiệm.
Tiểu ra máu là tình trạng khá phổ biến. Ước tính hơn 20% người được khám chuyên khoa tiết niệu có tiểu ra máu. Tiểu máu vi thể chiếm tỷ lệ cao hơn, ảnh hưởng khoảng 2 - 31% dân số. Có thể gặp ở mọi lứa tuổi, từ trẻ em đến người cao tuổi.
Phân loại tiểu ra máu
Tiểu ra máu được phân loại dựa vào mức độ và cách phát hiện:
Tiểu ra máu đại thể:
- Lượng máu đủ nhiều để nhìn thấy bằng mắt thường.
- Nước tiểu có màu hồng nhạt, đỏ tươi hoặc nâu sẫm.
- Có thể làm đổi màu nước trong bồn cầu.
Tiểu ra máu vi thể:
- Máu trong nước tiểu không nhìn thấy được.
- Chỉ phát hiện qua soi nước tiểu bằng kính hiển vi.
- Thường không có triệu chứng rõ ràng.
Tiểu ra máu phát hiện trên que thử:
- Phát hiện nhờ que thử nước tiểu.
- Có tỷ lệ dương tính giả cao.
- Cần được xác nhận lại bằng xét nghiệm nước tiểu vi thể.
Triệu chứng tiểu ra máu
Những dấu hiệu và triệu chứng của tiểu ra máu
Triệu chứng thường gặp
Có máu trong nước tiểu không phải lúc nào cũng nguy hiểm nhưng đây là dấu hiệu cảnh báo quan trọng, không nên bỏ qua. Nhiều trường hợp không có triệu chứng gì khác ngoài việc phát hiện máu trong nước tiểu. Đối với người bệnh có triệu chứng, có thể gặp:
- Nước tiểu màu hồng, đỏ hoặc nâu;
- Đi tiểu nhiều lần hơn bình thường;
- Cảm giác đau rát, buốt hoặc nóng khi đi tiểu;
- Tiểu gấp, khó nhịn tiểu.

Triệu chứng kèm theo (tùy nguyên nhân)
- Sốt, ớn lạnh;
- Buồn nôn, nôn;
- Đau bụng dưới;
- Đau thắt lưng hoặc đau vùng hông lưng (đau hông sườn);
- Mệt mỏi, suy nhược.
Biến chứng có thể gặp khi tiểu ra máu
Tiểu ra máu không được điều trị đúng nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều biến chứng, đặc biệt khi xuất phát từ bệnh lý nghiêm trọng. Biến chứng do nguyên nhân tiềm ẩn như:
- Chậm phát hiện nhiễm trùng tiết niệu nặng;
- Bỏ sót sỏi thận, sỏi niệu quản;
- Phát hiện muộn bệnh thận mạn;
- Nguy cơ bỏ qua ung thư hệ tiết niệu (bàng quang, thận, tiền liệt tuyến).
Một số biến chứng do mất máu kéo dài:
- Thiếu máu.
- Mệt mỏi, chóng mặt, suy nhược cơ thể;
- Giảm chất lượng cuộc sống.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bất kỳ trường hợp nào phát hiện máu trong nước tiểu đều cần được đánh giá y tế để tìm nguyên nhân. Bạn nên đi khám bác sĩ ngay nếu gặp một trong các tình huống sau:
- Nhìn thấy máu trong nước tiểu, dù không đau rát đường tiểu.
- Tiểu ra máu kèm đau khi tiểu, sốt, ớn lạnh, đau lưng hoặc đau bụng dữ dội.
- Tiểu ra máu kéo dài hoặc tái phát nhiều lần.
- Tiểu ra máu ở trẻ em, người cao tuổi, người có tiền sử bệnh thận, sỏi thận, ung thư, nam giới có tiền sử bệnh tuyến tiền liệt.
- Tiểu ra máu sau chấn thương hoặc tai nạn.
Nguyên nhân gây tiểu ra máu
Tiểu ra máu không phải là một bệnh độc lập mà là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau, từ nhẹ, thoáng qua đến nghiêm trọng. Nguyên nhân có thể xuất phát từ bất kỳ vị trí nào trong hệ tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo) hoặc từ các bệnh lý toàn thân.
Nhóm nguyên nhân thường gặp
Sỏi đường tiết niệu bao gồm sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang. Sỏi hình thành sẽ cọ xát vào niêm mạc đường tiết niệu gây trầy xước và chảy máu. Các triệu chứng thường kèm theo:
- Cơn đau quặn thận;
- Cảm giác tiểu không hết;
- Nước tiểu đục hoặc hồng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có thể gặp ở đường tiểu dưới (bàng quang, niệu đạo) hoặc đường tiểu trên (thận - đài bể thận). Các triệu chứng có thể gặp bao gồm:
- Sốt, ớn lạnh;
- Đau rát khi đi tiểu;
- Tiểu buốt, tiểu nóng, tiểu lắt nhắt.

Nhóm nguyên nhân nghiêm trọng
Tiểu ra máu là dấu hiệu cảnh báo quan trọng của nhiều loại ung thư, đặc biệt ở người lớn tuổi. Các ung thư có thể gây tiểu ra máu gồm:
- Ung thư bàng quang;
- Ung thư thận;
- Ung thư niệu quản;
- Ung thư niệu đạo;
- Ung thư tuyến tiền liệt.
Các bệnh lý này đôi khi diễn tiến âm thầm, tiểu ra máu nhưng không đau, có thể tái phát tiểu ra máu nhiều lần nên dễ bị bỏ qua ở giai đoạn sớm.
Các nguyên nhân khác
Một số nguyên nhân khác có thể gây tiểu ra máu hoặc nước tiểu có màu như máu:
- Phì đại tuyến tiền liệt lành tính: Gây chèn ép, sung huyết mạch máu.
- Chấn thương đường tiết niệu: Tai nạn, té ngã, chấn thương thể thao.
- Kinh nguyệt: Máu lẫn vào nước tiểu (không phải bệnh lý).
- Lạc nội mạc tử cung: Mô nội mạc phát triển bất thường vào đường tiểu.
- Bệnh thận mạn tính.
- Thiếu máu hồng cầu hình liềm.
- Vận động gắng sức kéo dài gây ly giải cơ vân.
- Rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
Nguy cơ mắc phải tiểu ra máu
Những ai có nguy cơ mắc phải tiểu ra máu?
Tiểu ra máu có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên một số nhóm đối tượng có nguy cơ cao hơn:
- Người từ 50 tuổi trở lên.
- Người có tiền sử sỏi thận, nhiễm trùng tiết niệu tái phát, bệnh thận mạn.
- Người có tiền sử gia đình mắc bệnh thận hoặc sỏi tiết niệu.
- Nam giới có bệnh lý tuyến tiền liệt.
- Người hút thuốc lá.
- Người lao động trong môi trường độc hại.
- Vận động viên hoặc người thường xuyên vận động cường độ cao.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải tiểu ra máu
Các yếu tố sau làm tăng khả năng xuất hiện tiểu ra máu hoặc làm bệnh tiến triển nặng hơn:
- Hút thuốc lá (yếu tố nguy cơ hàng đầu của ung thư bàng quang).
- Uống ít nước, mất nước kéo dài.
- Sử dụng thuốc như thuốc chống đông (warfarin, aspirin), NSAIDs, một số kháng sinh.
- Tiếp xúc hóa chất độc hại (thuốc nhuộm, kim loại nặng, cao su).
- Làm việc trong môi trường phóng xạ.
- Quan hệ tình dục mạnh.
- Vận động quá sức, chạy đường dài.
- Béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đường (gián tiếp gây bệnh thận mạn).

Phương pháp chẩn đoán và điều trị tiểu ra máu
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm tiểu ra máu
Chẩn đoán tiểu ra máu nhằm xác định nguyên nhân gốc rễ, không chỉ xác nhận sự hiện diện của máu trong nước tiểu. Vì vậy bác sĩ cần khai thác bệnh sử về thời gian xuất hiện tiểu ra máu, có đau khi đi tiểu hay không, yếu tố liên quan (vận động, thuốc, chấn thương, kinh nguyệt). Đồng thời cần thăm khám bụng, thắt lưng, thăm trực tràng (nam) và khám phụ khoa (nữ).
Bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết cho chẩn đoán như:
Xét nghiệm nước tiểu:
- Tổng phân tích nước tiểu;
- Soi cặn lắng;
- Cấy nước tiểu;
- Tế bào học nước tiểu (tầm soát ung thư).

Chẩn đoán hình ảnh:
- Siêu âm hệ tiết niệu;
- CT scan;
- MRI (khi cần).
- Quan sát trực tiếp niêm mạc bàng quang;
- Rất quan trọng nếu nghi ngờ ung thư.
Điều trị tiểu ra máu
Nguyên tắc điều trị của tiểu ra máu là cần điều trị nguyên nhân, không điều trị triệu chứng đơn thuần.
Nội khoa:
- Nhiễm trùng: Kháng sinh.
- Phì đại tuyến tiền liệt: Thuốc giãn cơ trơn, thuốc ức chế hormone.
- Bệnh thận mạn: Kiểm soát huyết áp, thiếu máu, rối loạn chuyển hóa.
- Thiếu máu hồng cầu hình liềm: Thuốc điều chỉnh bệnh.
- Lạc nội mạc tử cung: Thuốc nội tiết.

Ngoại khoa:
- Tán sỏi, lấy sỏi;
- Phẫu thuật tuyến tiền liệt;
- Phẫu thuật ung thư;
- Điều trị đa mô thức (phẫu thuật - hóa trị - xạ trị - liệu pháp miễn dịch).
Điều trị phối hợp đa chuyên khoa (khi cần):
- Ngoại tiết niệu;
- Nội thận - tiết niệu;
- Ung bướu;
- Phụ khoa.
Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa tiểu ra máu
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của tiểu ra máu
Chế độ sinh hoạt
Chế độ sinh hoạt hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ tái phát tiểu ra máu, đồng thời hỗ trợ điều trị nguyên nhân nền như sỏi thận, nhiễm trùng tiết niệu hay bệnh thận mạn. Vì thế bạn cần:
- Uống đủ nước mỗi ngày: Nên uống 2 - 2,5 lít nước/ngày, trừ khi có chỉ định hạn chế nước của bác sĩ.
- Theo dõi màu nước tiểu: Nước tiểu vàng nhạt là dấu hiệu đủ nước.
- Đi tiểu đúng giờ, nên đi tiểu ngay khi có nhu cầu, không nhịn tiểu.
- Nghỉ ngơi hợp lý, tránh vận động quá sức như chạy đường dài cường độ cao, tập luyện quá sức kéo dài, với người có tiền sử ly giải cơ vân gây tiểu myoglobin, cần giảm cường độ tập luyện.
- Giữ vệ sinh vùng sinh dục - tiết niệu, đặc biệt quan trọng với phụ nữ, vệ sinh đúng cách vùng tầng sinh môn giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng tiết niệu tái phát.
- Tuân thủ điều trị và tái khám định kỳ: Dùng thuốc đúng liều, đủ thời gian, không tự ý ngưng thuốc khi thấy triệu chứng giảm. Tái khám theo hẹn để theo dõi diễn tiến bệnh.

Chế độ dinh dưỡng
Chế độ ăn uống khoa học giúp bảo vệ thận - bàng quang, hạn chế hình thành sỏi và giảm viêm.
Thực phẩm nên tăng cường:
- Rau xanh, trái cây tươi: Cung cấp vitamin, chất chống oxy hóa.
- Thực phẩm giàu vitamin C tự nhiên (cam, bưởi, kiwi) với lượng vừa phải.
- Cá, thịt nạc, đậu hũ: Cung cấp protein chất lượng.
- Ngũ cốc nguyên hạt.
Thực phẩm cần hạn chế:
- Muối: Ăn mặn làm tăng nguy cơ sỏi thận.
- Thực phẩm giàu oxalat (nếu có sỏi thận): Rau bina, củ cải đường, socola.
- Đạm động vật quá mức.
- Rượu bia, cà phê, nước ngọt có gas.
- Thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ.
Phòng ngừa tiểu ra máu
Không phải tất cả trường hợp tiểu ra máu đều phòng ngừa được nhưng có thể giảm đáng kể nguy cơ bằng các biện pháp sau:
- Uống đủ nước mỗi ngày.
- Không hút thuốc lá.
- Kiểm soát tốt huyết áp, đường huyết và cân nặng.
- Điều trị triệt để nhiễm trùng tiết niệu.
- Khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt với người trên 50 tuổi, người có tiền sử sỏi thận hoặc ung thư tiết niệu.
- Tránh tiếp xúc hóa chất độc hại nếu có thể.
- Sử dụng thuốc theo chỉ định bác sĩ.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
:format(webp)/benh_a_z_tieu_ra_mau_f075ea866e.png)
/ure_trong_mau_cao_la_benh_gi_va_canh_bao_suc_khoe_can_biet_0_5ea50bbd33.png)
/5_f70fb2a646.png)
/benh_a_z_tieu_rat_0_e99e996677.jpg)
/chi_phi_mo_noi_soi_soi_than_la_bao_nhieu_nhung_luu_y_quan_trong_khi_mo_noi_soi_soi_than_1_8c88f79372.png)
/u_than_ac_tinh_la_gi_nguyen_nhan_va_trieu_chung_giup_nhan_biet_som_0_0326807dfd.png)