Tìm hiểu chung về viêm khớp nhiễm trùng
Viêm khớp nhiễm trùng là một dạng viêm khớp xảy ra khi vi sinh vật (thường là vi khuẩn) xâm nhập vào mô khớp và gây viêm.
Tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào khớp qua đường máu (từ ổ nhiễm trùng ở nơi khác trong cơ thể), chấn thương xuyên da (vết thương, động vật cắn, tai nạn), sau phẫu thuật thay khớp, tiêm chích ma túy hoặc thủ thuật xâm lấn vào khớp (tiêm thuốc).
Viêm khớp nhiễm trùng có thể xảy ra ở bất kỳ khớp nào, nhưng thường gặp nhất ở khớp gối (phổ biến nhất ở người lớn), khớp háng (phổ biến ở trẻ em), khớp vai hoặc khớp cổ chân. Khớp nhân tạo (khớp giả) cũng có thể bị nhiễm trùng sau phẫu thuật thay khớp.
Khác với nhiều dạng viêm khớp khác, viêm khớp nhiễm trùng có thể điều trị khỏi nếu phát hiện và xử trí sớm bằng dẫn lưu khớp và kháng sinh phù hợp.
Triệu chứng viêm khớp nhiễm trùng
Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp nhiễm trùng
Viêm khớp nhiễm trùng thường khởi phát đột ngột, với triệu chứng tiến triển nhanh trong vài giờ đến vài ngày. Triệu chứng tại khớp (thường gặp nhất) bao gồm:
- Đau khớp dữ dội, tăng nhanh.
- Sưng khớp.
- Khớp nóng, ấm khi sờ vào.
- Da vùng khớp có thể đỏ.
- Hạn chế vận động khớp.
- Không muốn hoặc không thể cử động khớp.
- Tràn dịch khớp (khớp căng, to hơn bình thường).

Ngoài ra, người bệnh xuất hiện các triệu chứng toàn thân:
- Sốt (gặp khoảng 40 - 60% trường hợp).
- Ớn lạnh.
- Mệt mỏi.
- Nhịp tim nhanh.
Một số trường hợp đặc biệt, có thể xuất hiện kèm các triệu chứng:
- Viêm khớp do lậu (Neisseria gonorrhoeae): Viêm da, viêm bao gân, đau di chuyển nhiều khớp.
- Viêm khớp nhân tạo (sau thay khớp): Sưng đau có thể xuất hiện vài tháng hoặc vài năm sau mổ, khớp lỏng lẻo, đau khi chịu lực, có thể xuất hiện đường rò chảy dịch.
Biến chứng của viêm khớp nhiễm trùng
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây hậu quả nghiêm trọng:
- Tại khớp: Phá hủy sụn khớp, tổn thương xương dưới sụn, dính khớp, giảm hoặc mất vĩnh viễn chức năng vận động, biến dạng khớp. Tổn thương có thể xảy ra chỉ trong vài ngày nếu nhiễm trùng nặng.
- Toàn thân: Nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng, suy đa cơ quan, tử vong (nếu không điều trị).
- Ở trẻ em: Rối loạn phát triển xương, biến dạng chi, chênh lệch chiều dài chi, tổn thương khớp vĩnh viễn.

Khi nào cần gặp bác sĩ?
Viêm khớp nhiễm trùng là cấp cứu y khoa. Cần đi khám ngay khi có:
- Đau khớp dữ dội xuất hiện đột ngột.
- Khớp sưng nóng đỏ.
- Sốt kèm đau khớp.
- Không thể cử động hoặc chịu lực lên khớp.
- Trẻ em đột ngột không chịu đi hoặc không dùng tay chân.
- Đau khớp sau chấn thương xuyên da hoặc sau thay khớp.
Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp nhiễm trùng
Viêm khớp nhiễm trùng xảy ra khi vi sinh vật xâm nhập vào mô khớp và gây viêm cấp tính. Tác nhân gây bệnh trên mỗi đối tượng có thể khác nhau.
Ở trẻ em
Khớp háng là khớp thường bị ảnh hưởng nhất. Vi khuẩn có thể lan theo đường máu từ ổ nhiễm trùng khác hoặc xâm nhập trực tiếp qua vết thương hoặc xảy ra sau phẫu thuật hoặc tiêm chích.
Tác nhân thường gặp bao gồm:
- Staphylococcus aureus (phổ biến nhất).
- Kingella kingae (trẻ < 2 - 3 tuổi).
- Streptococcus nhóm B (trẻ sơ sinh).
- Neisseria gonorrhoeae (vị thành niên có hoạt động tình dục hoặc từ mẹ truyền sang con).
- Salmonella (trẻ mắc bệnh hồng cầu hình liềm).
- Nhiễm nấm (trẻ em dùng kháng sinh kéo dài, tuy nhiên thường ít gặp hơn).
- Nhiễm virus (thường gây viêm khớp thoáng qua và ít phá hủy khớp, tuy nhiên hiếm gặp hơn).
Ở người lớn
Khớp gối là vị trí thường gặp nhất, sau đó là khớp háng. Ngoài các đường xâm nhập được kể trên, đối tượng này có thể nhiễm khuẩn thông qua tiêm chích ma túy, sau thay khớp nhân tạo.
Tác nhân phổ biến:
- Staphylococcus aureus (phổ biến nhất).
- Streptococcus pneumoniae.
- Neisseria gonorrhoeae (ở người hoạt động tình dục).
- Pseudomonas (liên quan tiêm chích ma túy hoặc vết thương xuyên da).
- Salmonella (ở người bệnh hồng cầu hình liềm).

Khoảng 5% trường hợp là nhiễm trùng đa vi khuẩn (thường do chấn thương hoặc nhiễm trùng ổ bụng).
Người bị viêm khớp dạng thấp hoặc khớp đã tổn thương trước đó có nguy cơ cao bị nhiễm trùng khớp.
Nguy cơ mắc phải viêm khớp nhiễm trùng
Những ai có nguy cơ mắc phải viêm khớp nhiễm trùng?
Viêm khớp nhiễm trùng có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng nguy cơ cao hơn ở:
- Trẻ em dưới 1 tuổi.
- Trẻ mắc bệnh hemophilia.
- Người cao tuổi (đặc biệt > 80 tuổi).
- Người có viêm khớp mạn tính (viêm khớp dạng thấp, viêm khớp gout,…).
- Người có khớp nhân tạo.
- Người suy giảm miễn dịch như HIV/AIDS, mắc ung thư hoặc đang hóa xạ trị.
- Người đang dùng thuốc ức chế miễn dịch.
- Người thường xuyên nhiễm trùng.
- Người tiêm chích ma túy.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm khớp nhiễm trùng
Một số yếu tố nguy cơ của viêm khớp nhiễm trùng bao gồm:
- Các bệnh lý mạn tính như viêm khớp dạng thấp, đái tháo đường, ung thư, bệnh gan thận mạn tính.
- Các bệnh lý huyết học như hemophilia, hồng cầu hình liềm.
- Bệnh khớp đã tổn thương trước đó.
- HIV/AIDS.
- Phẫu thuật gần đây, thay khớp nhân tạo hoặc các thủ thuật xâm lấn khớp.
- Tiêm nội khớp.
- Dùng các thuốc ức chế miễn dịch.
- Chấn thương xuyên da, vết thương hở, nhiễm trùng da.

Phương pháp chẩn đoán và điều trị viêm khớp nhiễm trùng
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm viêm khớp nhiễm trùng
Bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát và khám tại khớp bệnh. Ngoài ra, bệnh sử và tiền căn của người bệnh cũng sẽ được khai thác kỹ lưỡng. Vì viêm khớp nhiễm trùng là một cấp cứu y khoa nên việc chẩn đoán cần được thực hiện nhanh chóng và chính xác.
Nếu bạn được chẩn đoán viêm khớp nhiễm trùng, bác sĩ sẽ dùng kim để lấy mẫu dịch từ khớp của bạn. Việc phát hiện vi khuẩn trong dịch khớp giúp xác định chẩn đoán. Dịch khớp được đánh giá:
- Số lượng bạch cầu (thường > 50.000/mm³ trong nhiễm khuẩn).
- Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính cao.
- Nhuộm Gram và cấy vi khuẩn.
- Tìm tinh thể (loại trừ gout).
Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số cận lâm sàng như:
- Xét nghiệm máu giúp hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá mức độ viêm: Công thức máu, CRP và tốc độ lắng máu, cấy máu tìm vi khuẩn.
- X-quang có thể thấy tràn dịch khớp hoặc tổn thương muộn.
- Siêu âm giúp phát hiện dịch khớp và hỗ trợ chọc hút.
- MRI nhạy trong phát hiện sớm tổn thương sụn, xương và mô mềm quanh khớp.

Phương pháp điều trị viêm khớp nhiễm trùng
Điều trị gồm hai nguyên tắc chính: Kháng sinh sớm và dẫn lưu dịch khớp.
Kháng sinh
Sau khi lấy mẫu dịch khớp và máu để cấy, kháng sinh đường tĩnh mạch phải được bắt đầu ngay.
Ban đầu dùng kháng sinh phổ rộng (thường bao phủ tụ cầu vàng). Sau đó điều chỉnh theo kết quả kháng sinh đồ.
Thời gian điều trị thường 3 - 4 tuần, có thể kéo dài 4 - 6 tuần nếu nhiễm vi khuẩn khó điều trị như Pseudomonas. Trường hợp viêm khớp do lậu thường đáp ứng tốt với ceftriaxone.

Dẫn lưu dịch khớp
Loại bỏ mủ và dịch viêm giúp giảm áp lực trong khớp, giảm đau và hạn chế phá hủy sụn.
Bác sĩ có thể thực hiện bằng chọc hút kim nhiều lần, nội soi khớp và rửa khớp hoặc phẫu thuật mở khớp (trường hợp nặng).
Nhiễm trùng khớp nhân tạo thường cần phẫu thuật làm sạch hoặc thay khớp mới.
Phục hồi chức năng
Sau giai đoạn cấp (2 - 3 ngày đầu), cần vận động sớm dưới hướng dẫn chuyên môn để tránh cứng khớp và teo cơ.
Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa viêm khớp nhiễm trùng
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của viêm khớp nhiễm trùng
Chế độ sinh hoạt
Chế độ sinh hoạt phù hợp đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh. Trong giai đoạn cấp bạn cần:
- Nghỉ ngơi khớp bị viêm.
- Tránh chịu lực lên khớp đau.
- Có thể dùng nẹp ngắn hạn.
Sau khi tình trạng ổn định bạn có thể:
- Tập vận động nhẹ nhàng sớm.
- Vật lý trị liệu để phục hồi biên độ vận động.
- Tăng cường cơ quanh khớp để ổn định khớp.

Chế độ dinh dưỡng
Dinh dưỡng không thay thế các thuốc điều trị nhưng hỗ trợ quá trình hồi phục. Bạn nên bổ sung:
- Đủ đạm để tái tạo mô từ thịt, cá, các loại đậu, nấm,...
- Tăng thực phẩm giàu vitamin C và kẽm (hỗ trợ miễn dịch).
- Bổ sung omega-3 (cá biển, quả bơ, hạt lanh) giúp giảm viêm.
- Uống đủ nước.
Song song đó, bạn cũng cần hạn chế một số loại thực phẩm để giảm quá trình viêm như:
- Rượu bia.
- Đường tinh luyện.
- Thực phẩm chế biến sẵn.
- Thực phẩm nhiều chất béo bão hòa.
Ở bệnh nhân có bệnh nền như đái tháo đường, cần kiểm soát đường huyết tốt vì tăng đường huyết làm nhiễm trùng nặng hơn.
Phương pháp phòng ngừa viêm khớp nhiễm trùng
Không phải mọi trường hợp viêm khớp nhiễm trùng đều có thể phòng tránh hoàn toàn, nhưng có thể giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh bằng các biện pháp sau:
- Điều trị sớm và triệt để các ổ nhiễm trùng: Nhiễm trùng da, nhiễm trùng tiết niệu, viêm họng, viêm phổi… nếu không điều trị dứt điểm có thể lan theo đường máu đến khớp. Khi có dấu hiệu nhiễm trùng, nên đi khám và tuân thủ điều trị đầy đủ.
- Kiểm soát tốt các bệnh mạn tính: Đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp gout, bệnh gan thận mạn, HIV/AIDS.
- Chăm sóc tốt vết thương: Làm sạch và sát trùng vết thương đúng cách, theo dõi dấu hiệu sưng, đỏ, đau, chảy mủ, đi khám nếu vết thương sâu hoặc do động vật cắn.
- Hạn chế tiêm chích không an toàn: Tiêm chích ma túy hoặc sử dụng kim tiêm không vô trùng làm tăng nguy cơ vi khuẩn xâm nhập trực tiếp vào máu và khớp.
- Tái khám sau thay khớp nhân tạo.
- Tăng cường hệ miễn dịch: Ăn uống đủ chất, tập thể dục đều đặn, ngủ đủ giấc.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
:format(webp)/benh_a_z_viem_khop_nhiem_trung_c1cb97ab6c.jpg)
/benh_a_z_viem_khop_vai_1_b8f685a058.jpg)
/benh_a_z_viem_khop_vai_the_dong_cung_1_d4ad66295b.jpg)
/benh_a_z_viem_khop_sun_suon_1_3d43f76db1.jpg)
/xet_nghiem_rf_la_gi_khi_nao_can_thuc_hien_1_ebcfbef42e.png)
/benh_a_z_viem_khop_uc_don_c3b7e91d35.jpg)