Trong quá trình tiêu hóa, tinh bột cần được phân giải thành các phân tử carbohydrate nhỏ hơn trước khi cơ thể có thể tiếp tục tiêu hóa và hấp thu. Amylase là enzyme tham gia ngay từ những bước đầu của quá trình này. Ngoài chức năng tiêu hóa, sự thay đổi nồng độ amylase trong cơ thể cũng có thể cung cấp thêm thông tin khi bác sĩ đánh giá các bệnh lý liên quan đến tuyến tụy hoặc tuyến nước bọt.
Enzyme amylase là gì?
Amylase là enzyme tiêu hóa carbohydrate, ở người chủ yếu tồn tại dưới dạng α-amylase và được tiết từ tuyến nước bọt và tuyến tụy. Amylase nước bọt bắt đầu quá trình tiêu hóa tinh bột ngay tại khoang miệng, trong khi amylase tụy được đưa vào tá tràng để tiếp tục phân giải tinh bột ở ruột non.
Về cơ chế, α-amylase thủy phân các liên kết α-1,4-glycosidic trong tinh bột, tạo ra các phân tử nhỏ hơn như maltose, maltotriose và dextrin. Amylase không trực tiếp chuyển toàn bộ tinh bột thành glucose; các sản phẩm trung gian này tiếp tục được các enzyme ở bờ bàn chải ruột non phân giải thành monosaccharide, chủ yếu là glucose, để cơ thể hấp thu.
:format(webp)/enzyme_amylase_la_gi_vai_tro_va_y_nghia_xet_nghiem_amylase_2_5188ab3678.jpg)
Xét nghiệm amylase là gì?
Xét nghiệm amylase là xét nghiệm đo nồng độ enzyme amylase, chủ yếu trong máu hoặc nước tiểu; trong một số trường hợp, amylase cũng có thể được định lượng trong dịch phúc mạc. Bình thường, enzyme này chỉ hiện diện với lượng nhỏ trong máu và nước tiểu; khi tuyến tụy hoặc một số cơ quan khác bị tổn thương, nồng độ amylase có thể thay đổi.
Mục đích chính của xét nghiệm amylase là hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý tuyến tụy, đặc biệt là viêm tụy cấp, đồng thời có thể hỗ trợ đánh giá một số bệnh lý tuyến tụy hoặc tuyến nước bọt. Tuy nhiên, amylase không đặc hiệu hoàn toàn cho bệnh tuyến tụy vì nồng độ enzyme này cũng có thể thay đổi trong nhiều bệnh lý khác.
Trong đánh giá viêm tụy cấp, xét nghiệm lipase máu thường có giá trị chẩn đoán cao hơn và đặc hiệu hơn amylase. Vì vậy, bác sĩ có thể chỉ định lipase thay thế hoặc kết hợp với amylase cùng với triệu chứng lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán hình ảnh khi cần thiết.
:format(webp)/enzyme_amylase_la_gi_vai_tro_va_y_nghia_xet_nghiem_amylase_4_a5bd056a91.jpg)
Khi nào cần xét nghiệm amylase?
Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm amylase máu và/hoặc nước tiểu trong các trường hợp:
- Đau vùng bụng trên, có thể lan ra sau lưng hoặc tăng sau ăn;
- Buồn nôn, nôn;
- Sốt;
- Chán ăn;
- Nhịp tim nhanh.
- Vàng da hoặc vàng mắt;
- Phân nhiều mỡ và có mùi hôi, gợi ý rối loạn chức năng tụy mạn tính;
- Cần hỗ trợ chẩn đoán hoặc đánh giá một số bệnh lý của tuyến tụy hoặc tuyến nước bọt.
:format(webp)/enzyme_amylase_la_gi_vai_tro_va_y_nghia_xet_nghiem_amylase_1_31d0bea370.jpg)
Ý nghĩa của các giá trị nồng độ amylase
Nồng độ amylase có thể được diễn giải theo các mức sau:
Nồng độ amylase bình thường
Khoảng tham chiếu của amylase không hoàn toàn giống nhau giữa các phòng xét nghiệm, do phụ thuộc vào phương pháp đo, loại mẫu và đơn vị sử dụng. Vì vậy, kết quả cần được đối chiếu với khoảng tham chiếu ghi trên phiếu xét nghiệm thay vì áp dụng một giá trị cố định cho tất cả trường hợp.
Kết quả amylase nằm trong giới hạn bình thường cũng không loại trừ hoàn toàn bệnh lý tuyến tụy, đặc biệt ở người bị viêm tụy mạn hoặc đã có tổn thương đáng kể tế bào tuyến tụy.
Nồng độ amylase cao trong máu hoặc nước tiểu
Nồng độ amylase máu tăng có thể gặp trong viêm tụy cấp, tắc ống tụy, bệnh lý tuyến nước bọt, suy giảm chức năng thận, tắc ruột, thủng đường tiêu hóa hoặc macroamylasemia. Vì vậy, amylase tăng không đồng nghĩa với viêm tụy và cần được đánh giá cùng triệu chứng, các xét nghiệm khác và chẩn đoán hình ảnh khi cần.
Trong viêm tụy cấp, amylase và/hoặc lipase huyết thanh tăng trên 3 lần giới hạn trên của khoảng tham chiếu là một trong ba tiêu chí chẩn đoán. Chẩn đoán thường được xác lập khi có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí:
- Đau bụng điển hình;
- Amylase/lipase >3 lần giới hạn trên bình thường;
- Hình ảnh phù hợp với viêm tụy cấp.
Trong viêm tụy cấp, amylase máu thường tăng sớm sau khi khởi phát và giảm dần về giới hạn bình thường trong vài ngày. Vì vậy, xét nghiệm amylase được thực hiện muộn có thể cho kết quả bình thường dù tình trạng viêm tụy vẫn còn. Khi nghi ngờ viêm tụy cấp, lipase thường được ưu tiên hơn do có độ đặc hiệu cao hơn và duy trì tăng lâu hơn amylase.
Amylase nước tiểu cũng có thể tăng khi amylase máu tăng và đôi khi được sử dụng bổ sung trong đánh giá bệnh lý tuyến tụy. Tuy nhiên, kết quả cần được diễn giải cùng với amylase máu và tình trạng chức năng thận.
:format(webp)/enzyme_amylase_la_gi_vai_tro_va_y_nghia_xet_nghiem_amylase_3_07ca3356c0.jpg)
Nồng độ amylase cao trong dịch phúc mạc
Amylase tăng trong dịch phúc mạc có thể gặp ở viêm tụy cấp, nhưng không đặc hiệu cho bệnh tuyến tụy. Tình trạng này cũng có thể xuất hiện trong một số bệnh lý ổ bụng như tắc ruột hoặc giảm tưới máu đường ruột. Do đó, kết quả cần được đánh giá kết hợp với biểu hiện lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán khác.
Nồng độ amylase thấp trong máu hoặc nước tiểu
Nồng độ amylase thấp ít gặp và thường không có giá trị chẩn đoán khi được xem xét đơn độc. Kết quả thấp có thể gặp khi tuyến tụy đã bị tổn thương đáng kể, chẳng hạn trong viêm tụy mạn tiến triển, khiến các tế bào sản xuất enzyme không còn tiết đủ amylase. Một số trường hợp xơ nang cũng có thể liên quan đến nồng độ amylase thấp.
Kết quả amylase cần được diễn giải kết hợp với triệu chứng, khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm và các xét nghiệm liên quan.
Enzyme amylase vừa đảm nhiệm vai trò tiêu hóa tinh bột, vừa là một chỉ số có thể hỗ trợ đánh giá một số bệnh lý. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm amylase cần được xem xét cùng triệu chứng, khoảng tham chiếu và các xét nghiệm liên quan để có cách diễn giải phù hợp.
:format(webp)/Desktop_ea96e0b958.png)
:format(webp)/Mobile_4fca6b9016.png)
:format(webp)/enzyme_trypsin_la_gi_vai_tro_va_ung_dung_cua_trypsin_2_ee7619d178.jpg)
:format(webp)/enzyme_lipaza_la_gi_khi_nao_can_xet_nghiem_va_y_nghia_ket_qua_1_8539a800c5.jpg)
:format(webp)/tre_thieu_enzym_tieu_hoa_dau_hieu_nguyen_nhan_va_cach_xu_tri_2_2335db5601.jpg)
:format(webp)/dich_tuy_co_chuc_nang_gi_co_che_hoat_dong_nhu_the_nao_1_b2f0cebfd9.jpg)
:format(webp)/bromelain_co_tac_dung_gi_cach_su_dung_an_toan_2_e200f91102.jpg)