icon_app_03735b6399_696a3c8baf_193690009b

Tải ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu để xem sổ tiêm chủng điện tử

Mở trong ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu

470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c
1_d77e4cee831_d77e4cee83

Điếc tai là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị

Ngọc Châu01/04/2026

Điếc tai là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nghe âm thanh, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, từ trẻ sơ sinh đến người cao tuổi. Bệnh thường tiến triển âm thầm, ảnh hưởng lớn đến giao tiếp, học tập, công việc và chất lượng cuộc sống nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời.

Tìm hiểu chung về điếc tai

Điếc tai là gì?

Điếc tai (suy giảm thính lực) là tình trạng hệ thống thính giác bị tổn thương, khiến âm thanh không được dẫn truyền, tiếp nhận hoặc xử lý đầy đủ. Người mắc điếc tai có thể gặp khó khăn trong việc nghe, hiểu lời nói, đặc biệt trong môi trường ồn ào hoặc khi giao tiếp qua điện thoại, tivi, họp trực tuyến.

Nguyên nhân thường gặp nhất hiện nay là tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn lớn, đặc biệt trong môi trường lao động công nghiệp, xây dựng hoặc thói quen nghe nhạc âm lượng cao. Phần lớn các trường hợp điếc tai không thể hồi phục hoàn toàn, tuy nhiên các biện pháp như phẫu thuật, máy trợ thính hoặc cấy ốc tai điện tử có thể giúp cải thiện khả năng nghe và chất lượng sống.

Điếc tai là một vấn đề sức khỏe phổ biến trên toàn cầu. Có hơn 10% dân số có một mức độ suy giảm thính lực nào đó, khoảng 1/3 người trên 65 tuổi và gần 50% người từ 75 tuổi trở lên bị điếc tai do tuổi tác, khoảng 2/1.000 trẻ sơ sinh được sinh ra đã có điếc tai bẩm sinh và hàng chục nghìn người bị điếc một bên tai (điếc tai không đối xứng).

Phân loại điếc tai

Dựa vào vị trí và cơ chế tổn thương, điếc tai được chia thành 3 loại chính:

Điếc dẫn truyền 

Điếc dẫn truyền xảy ra khi âm thanh không truyền được từ tai ngoài vào tai giữa, loại này có khả năng điều trị hoặc cải thiện tốt. Bệnh lý này thường do các nguyên nhân như:

  • Ráy tai bít tắc.
  • Viêm tai giữa, viêm tai ngoài.
  • Dịch ứ trong tai giữa.
  • Thủng màng nhĩ.
  • Dị vật trong ống tai.
  • Bất thường cấu trúc tai ngoài hoặc tai giữa bẩm sinh.

Điếc tiếp nhận

Điếc tiếp nhận do tổn thương tai trong hoặc dây thần kinh thính giác. Một dạng đặc biệt là điếc đột ngột tiếp nhận thần kinh, xảy ra nhanh trong vài giờ đến vài ngày và cần cấp cứu sớm.  Loại điếc tiếp nhận này thường khó hồi phục hoàn toàn, gặp trong các trường hợp:

  • Lão hóa (điếc tuổi già).
  • Tiếp xúc tiếng ồn kéo dài.
  • Chấn thương đầu.
  • Bệnh lý mạch máu, tiểu đường, tăng huyết áp.
  • Tác dụng phụ của thuốc gây độc cho tai.
  • Yếu tố di truyền hoặc nhiễm trùng bẩm sinh.

Điếc hỗn hợp

Là sự kết hợp giữa điếc dẫn truyền (tai ngoài hoặc tai giữa) và điếc tiếp nhận (tai trong). Ví dụ như người vừa bị thủng màng nhĩ, vừa dùng thuốc gây tổn thương tai trong. Điều trị cần kết hợp nhiều phương pháp tùy nguyên nhân.

Triệu chứng của điếc tai

Những dấu hiệu và triệu chứng của điếc tai

Triệu chứng điếc tai ở người lớn

Điếc tai thường tiến triển từ từ, nhiều người không nhận ra cho đến khi ảnh hưởng rõ rệt đến sinh hoạt hằng ngày. Các dấu hiệu thường gặp gồm:

  • Thường xuyên yêu cầu người khác lặp lại lời nói.
  • Khó theo dõi cuộc trò chuyện, đặc biệt khi nói chuyện điện thoại hoặc ở nơi đông người, nhiều tiếng ồn (nhà hàng, ngoài phố, hội họp).
  • Cảm giác người khác nói không rõ, nói nhỏ.
  • Khó nghe các âm thanh tần số cao (ví dụ: tiếng chim hót).
  • Phải tăng âm lượng tivi, điện thoại, máy tính.
  • Ù tai (tiếng ve kêu, tiếng rít trong tai).
  • Đau tai.
  • Cảm giác đầy tai, có dịch trong tai.
  • Chóng mặt, mất thăng bằng.
Giảm hoặc mất thính lực là biểu hiện đầu tiên của điếc tai
Giảm hoặc mất thính lực là biểu hiện đầu tiên của điếc tai

Triệu chứng điếc tai ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Trẻ sơ sinh có thể nghe được một số âm thanh nhưng không đầy đủ:

  • Không giật mình khi có tiếng động lớn.
  • Không quay đầu về phía có âm thanh sau 6 tháng tuổi.
  • Không bập bẹ hoặc nói các từ đơn như “ba”, “mẹ” khi 1 tuổi.
  • Không phản ứng khi được gọi tên.

Ở trẻ lớn có thể xuất hiện một số biểu hiện như:

  • Thường xuyên nói “hả?”, “gì cơ?”.
  • Chậm nói hơn so với trẻ cùng lứa tuổi.
  • Phát âm không rõ.
  • Khó nghe và làm theo hướng dẫn.
  • Hay vặn to âm lượng tivi, điện thoại, máy tính bảng khi xem.

Biến chứng của điếc tai

Nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời, điếc tai có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng như:

  • Ảnh hưởng tâm lý - xã hội: Cảm giác xa cách, cô lập với môi trường xung quanh, dễ cáu gắt, bực bội, tức giận, nguy cơ rối loạn lo âutrầm cảm, đặc biệt ở người điếc nặng.
  • Ảnh hưởng đến học tập và công việc: Trẻ em có thể khó tiếp thu bài học hoặc kết quả học tập kém. Đối với người lớn bệnh có thể khiến giảm hiệu quả làm việc hoặc khó giao tiếp trong môi trường công sở.
  • Ảnh hưởng đến nhận thức: Ở người cao tuổi, điếc tai có liên quan đến tăng nguy cơ sa sút trí tuệ.
Điếc tai có thể dẫn đến các vấn đề tâm lý - xã hội
Điếc tai có thể dẫn đến các vấn đề tâm lý - xã hội

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu xuất hiện điếc đột ngột, cần đi khám càng sớm càng tốt để tăng khả năng phục hồi thính lực. Ngoài ra, khi có các dấu hiệu sau bạn nên đến bác sĩ chuyên khoa Tai - Mũi - Họng để được thăm khám sớm:

  • Khả năng nghe giảm dần hoặc giảm đột ngột.
  • Ù tai, đau tai, chóng mặt kéo dài.
  • Khó nghe ảnh hưởng đến sinh hoạt, giao tiếp hoặc công việc.
  • Trẻ em có dấu hiệu chậm nói, phản ứng kém với âm thanh.
  • Người cao tuổi có biểu hiện nghe kém kèm theo giảm trí nhớ hoặc thay đổi hành vi.
  • Sau khi tiếp xúc tiếng ồn lớn hoặc chấn thương đầu.

Nguyên nhân gây bệnh điếc tai

Điếc tai có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, tác động lên tai ngoài, tai giữa hoặc tai trong. 

Tiếp xúc với tiếng ồn lớn

Đây là nguyên nhân phổ biến nhất hiện nay gây điếc tai:

  • Nghe nhạc âm lượng cao, tham gia hòa nhạc có âm lượng lớn.
  • Làm việc lâu dài trong môi trường ồn ào (nhà máy, công trường).
  • Tiếng nổ, tiếng máy móc lớn đột ngột.

Nguyên nhân gây điếc dẫn truyền 

Liên quan đến các bệnh lý thực tổn ở tai ngoài và tai giữa:

  • Ráy tai tích tụ nhiều gây bít tắc ống tai.
  • Dịch ứ trong tai giữa do cảm lạnh hoặc dị ứng.
  • Viêm tai giữa.
  • Viêm tai ngoài.
  • Rối loạn vòi Eustachian làm ứ dịch tai giữa.
  • Thủng màng nhĩ.
  • U chèn ép trong tai.
  • Dị vật trong tai (thường gặp ở trẻ em).
  • Dị tật bẩm sinh ảnh hưởng cấu trúc tai ngoài hoặc tai giữa.

Nguyên nhân gây điếc tiếp nhận

Liên quan đến tai trong và dây thần kinh thính giác:

  • Lão hóa (điếc tuổi già).
  • Bệnh lý mạn tính như bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, đột quỵ.
  • Tác dụng phụ của thuốc gây độc cho tai.
  • Yếu tố di truyền.
  • Chấn thương vùng đầu.
  • Tiếp xúc tiếng ồn kéo dài.
  • Nhiễm trùng bẩm sinh (như cytomegalovirus - CMV).
Chấn thương đầu có thể gây điếc tai
Chấn thương đầu có thể gây điếc tai

Nguy cơ mắc phải điếc tai

Những ai có nguy cơ mắc phải điếc tai?

Điếc tai có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng nguy cơ cao hơn ở:

  • Người cao tuổi.
  • Trẻ sơ sinh có điếc bẩm sinh.
  • Trẻ nhỏ thường xuyên viêm tai hoặc nhét dị vật vào tai.
  • Người làm việc trong môi trường tiếng ồn lớn.
  • Người mắc bệnh mạn tính (tim mạch, đái tháo đường).
  • Người có tiền sử gia đình bị điếc tai.
  • Người từng chấn thương vùng đầu hoặc tai.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải điếc tai

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải điếc tai bao gồm:

  • Tiếp xúc tiếng ồn lớn thường xuyên hoặc kéo dài.
  • Nghe tai nghe âm lượng cao trong thời gian dài.
  • Hút thuốc lá.
  • Uống nhiều rượu bia.
  • Sử dụng thuốc không theo chỉ định y tế.
  • Kiểm soát kém các bệnh mạn tính.
  • Vệ sinh tai không đúng cách (ngoáy tai sâu, thường xuyên).
  • Viêm tai tái phát nhiều lần.
  • Môi trường sống ô nhiễm tiếng ồn.

Phương pháp chẩn đoán và điều trị điếc tai

Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm điếc tai

Bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng như nghe kém, ù tai, đau tai, chóng mặt,… Hỏi tiền sử tiếp xúc tiếng ồn, dùng thuốc, chấn thương, viêm tai. Ngoài ra, khám tai mũi họng để phát hiện viêm nhiễm, ráy tai bít tắc và thủng màng nhĩ hoặc bất thường cấu trúc tai.

Một số cận lâm sàng bác sĩ có thể chỉ định để hỗ trợ chẩn đoán bệnh gồm:

  • Chẩn đoán hình ảnh: CT scan nhằm đánh giá xương tai, tai giữa, phát hiện tổn thương cấu trúc hoặc MRI chỉ định khi nghi ngờ u tai, tổn thương dây thần kinh thính giác hoặc sau chấn thương.
  • Đo thính lực đơn âm: Xác định mức âm thanh nhỏ nhất người bệnh có thể nghe ở từng tần số giúp phân loại và đánh giá mức độ điếc tai.
  • Đo phát xạ âm ốc tai: Đánh giá chức năng tai trong, đặc biệt hữu ích ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Đo nhĩ lượng: Kiểm tra độ di động của màng nhĩ, phát hiện dịch tai giữa, thủng màng nhĩ, ráy tai hoặc rối loạn vòi nhĩ.
Điếc tai: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị 4
Đo thính lực trong khám và chẩn đoán điếc tai

Phương pháp điều trị điếc tai

Mục tiêu là cải thiện khả năng nghe và giao tiếp, không phải phục hồi hoàn toàn thính lực. Việc điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân và loại điếc tai.

Điều trị điếc dẫn truyền:

  • Thuốc: Kháng sinh điều trị viêm tai.
  • Can thiệp thủ thuật/phẫu thuật: Lấy ráy tai hoặc các dị vật trong tai, vá màng nhĩ, đặt ống thông tai, phẫu thuật loại bỏ khối u tai.

Điều trị điếc tiếp nhận:

  • Thuốc corticosteroid: Dùng sớm trong một số trường hợp (như điếc đột ngột).
  • Hỗ trợ thính lực bằng dụng cụ như máy trợ thính và cấy ốc tai điện tử (trong điếc nặng hoặc sâu).
Máy trợ thính là một trong những phương pháp điều trị nâng đỡ trong điếc tai
Máy trợ thính là một trong những phương pháp điều trị nâng đỡ trong điếc tai

Điều trị điếc hỗn hợp: Kết hợp nhiều phương pháp tùy theo tổn thương ở tai ngoài, tai giữa và tai trong.

Tuy nhiên, một số tác dụng phụ điều trị cần lưu ý như:

  • Phẫu thuật tai có thể gây sẹo màng nhĩ, nhiễm trùng tái phát, chóng mặt, rối loạn thăng bằng.
  • Cấy ốc tai điện tử (hiếm khi) gây giảm thính lực, tổn thương thần kinh, rò dịch não tủy.

Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa điếc tai

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của điếc tai

Chế độ sinh hoạt

Chế độ sinh hoạt điều độ và phù hợp giúp hỗ trợ quá trình điều trị điếc tai của bạn:

  • Tránh tiếp xúc tiếng ồn lớn; sử dụng bịt tai bảo hộ khi cần.
  • Không nghe tai nghe âm lượng cao, hạn chế thời gian đeo tai nghe.
  • Không ngoáy tai sâu hoặc thường xuyên.
  • Giữ tai khô ráo, tránh để nước bẩn vào tai.
  • Điều trị sớm viêm tai, viêm đường hô hấp.
  • Kiểm soát tốt các bệnh mạn tính (tăng huyết áp, đái tháo đường).
  • Ngủ đủ giấc, giảm căng thẳng.
  • Tái khám định kỳ nếu đã được chẩn đoán điếc tai.

Chế độ dinh dưỡng

Chế độ ăn hợp lý giúp bảo vệ thần kinh thính giác và mạch máu tai trong, vì thế bạn nên bổ sung:

  • Vitamin nhóm B (B1, B6, B12): Tốt cho dẫn truyền thần kinh, có trong ngũ cốc nguyên hạt, trứng, thịt nạc.
  • Vitamin A, C, E: Giúp chống oxy hóa, bảo vệ tế bào tai trong, có trong rau xanh, trái cây tươi.
  • Omega-3: Cải thiện tuần hoàn máu, có trong cá biển, hạt lanh.
  • Kẽm, magie: Hỗ trợ miễn dịch và chức năng thần kinh, có trong hải sản, các loại hạt.
Các vitamin nhóm B giúp hỗ trợ thần kinh phục hồi
Các vitamin nhóm B giúp hỗ trợ thần kinh phục hồi

Bên cạnh đó, bạn cũng cần hạn chế:

  • Rượu bia.
  • Thức ăn nhiều muối, dầu mỡ.
  • Chất kích thích (cà phê, thuốc lá).

Phương pháp phòng ngừa điếc tai

Không phải tất cả các trường hợp điếc tai đều có thể phòng ngừa (ví dụ điếc do tuổi già hoặc yếu tố di truyền). Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp, đặc biệt là điếc do tiếng ồn, có thể hạn chế được nếu thực hiện các biện pháp sau:

  • Bảo vệ tai khỏi tiếng ồn lớn: Tránh tiếp xúc lâu dài với môi trường ồn ào (nhà máy, công trường, quán bar, hòa nhạc), sử dụng nút tai hoặc chụp tai chống ồn khi làm việc trong môi trường tiếng ồn cao, không đứng gần loa công suất lớn.
  • Kiểm soát âm lượng khi dùng tai nghe: Không vượt quá 80% âm lượng tối đa, không nghe tai nghe liên tục quá 90 phút/ngày, giữ mức âm lượng sao cho vẫn có thể nghe được tiếng nói xung quanh.
  • Không đưa vật lạ vào tai: Không dùng tăm bông, kẹp tóc hoặc vật nhọn ngoáy sâu trong tai.
  • Vệ sinh tai đúng cách và an toàn.
  • Điều trị sớm các bệnh tai mũi họng như viêm tai giữa, viêm tai ngoài, không tự ý dùng thuốc nhỏ tai khi chưa có chỉ định bác sĩ.
  • Kiểm soát bệnh mạn tính: Duy trì huyết áp, đường huyết ổn định, điều trị tốt bệnh tim mạch, khám sức khỏe định kỳ.
Kiểm soát âm lượng khi dùng tai nghe
Kiểm soát âm lượng khi dùng tai nghe

Miễn trừ trách nhiệm

Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tham vấn y khoa. Trước khi đưa ra quyết định liên quan đến sức khỏe, bạn nên được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.
Liên hệ hotline 1800 6928 để được Bác sĩ Long Châu hỗ trợ nếu cần được tư vấn.

icon_starBài viết có hữu ích với bạn?

NGUỒN THAM KHẢO

Chủ đề:
Chia sẻ:

Câu hỏi thường gặp

Phần lớn các trường hợp điếc tai, đặc biệt là điếc tiếp nhận thần kinh và điếc do tuổi già, không thể hồi phục hoàn toàn. Tuy nhiên, các phương pháp như máy trợ thính, cấy ốc tai điện tử hoặc phẫu thuật có thể cải thiện khả năng nghe đáng kể.

Điếc đột ngột là tình trạng cần cấp cứu chuyên khoa. Nếu được điều trị sớm (trong 72 giờ đầu), khả năng hồi phục sẽ cao hơn.

Nghe nhạc âm lượng cao trong thời gian dài có thể gây tổn thương tế bào lông trong tai trong, dẫn đến điếc vĩnh viễn. Đây là nguyên nhân phổ biến ở người trẻ hiện nay.

Trẻ có thể bị điếc bẩm sinh hoặc mắc phải do nhiễm trùng, viêm tai giữa tái phát, dị tật tai hoặc yếu tố di truyền. Việc phát hiện sớm rất quan trọng để tránh ảnh hưởng đến khả năng nói và học tập.

Dù điếc tuổi già là tự nhiên, nhưng việc sử dụng máy trợ thính và can thiệp sớm giúp cải thiện giao tiếp, giảm nguy cơ trầm cảm, giảm nguy cơ suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ.