Tiểu cầu giảm là tình trạng không hiếm gặp khi khám sức khỏe hoặc làm xét nghiệm máu, khiến nhiều người băn khoăn liệu có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hay không. Trên thực tế, mức tiểu cầu này có thể tiềm ẩn nguy cơ xuất huyết nếu không được theo dõi đúng cách. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ về tình trạng tiểu cầu giảm và các biện pháp xử trí an toàn, hiệu quả.
Tiểu cầu giảm còn 90 có nguy hiểm không?
Tiểu cầu là thành phần thiết yếu của hệ tạo máu, có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu và cầm máu. Ở người trưởng thành khỏe mạnh, số lượng tiểu cầu bình thường dao động trong khoảng 150.000 - 450.000/µL máu. Khi chỉ số này giảm xuống còn 90.000/µL (thường được ghi nhận là tiểu cầu 90 G/L), đây được xếp vào tình trạng giảm tiểu cầu mức độ trung bình, tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho sức khỏe.

Về mặt y khoa, tiểu cầu ở mức 90 chưa phải là ngưỡng nguy kịch tức thì như khi tiểu cầu xuống dưới 50.000/µL hay đặc biệt nguy hiểm ở mức 10.000 - 20.000/µL. Tuy nhiên, mức 90.000/µL cho thấy hệ tạo máu đang bị rối loạn hoặc chịu tác động của một bệnh lý nền nào đó như: nhiễm virus, bệnh lý gan lách, rối loạn hệ miễn dịch, bệnh về tủy xương hoặc tác dụng phụ của thuốc.
Ở mức tiểu cầu này, nguy cơ xuất huyết tự phát chưa cao nhưng người bệnh có thể dễ bị bầm tím, chảy máu kéo dài khi có chấn thương, thủ thuật y khoa hoặc phẫu thuật. Nếu không được theo dõi và xử trí kịp thời, số lượng tiểu cầu có thể tiếp tục giảm, làm tăng nguy cơ xuất huyết nội, xuất huyết tiêu hóa hoặc các biến chứng nghiêm trọng khác.
Triệu chứng của tình trạng giảm tiểu cầu
Tùy theo mức độ giảm và nguyên nhân nền, biểu hiện lâm sàng có thể rất khác nhau, từ không triệu chứng cho đến xuất huyết nặng, đe dọa tính mạng. Dưới đây là các triệu chứng thường gặp, được phân loại theo mức độ giảm tiểu cầu:
- Giảm tiểu cầu nhẹ (≥ 100.000/µL máu): Thường không có biểu hiện lâm sàng rõ ràng. Người bệnh đa số chỉ phát hiện tình trạng này một cách tình cờ khi làm xét nghiệm huyết đồ định kỳ hoặc kiểm tra sức khỏe tổng quát.
- Giảm tiểu cầu mức độ trung bình (50.000 - <100.000/µL máu): Có thể xuất hiện các dấu hiệu chảy máu nhẹ như dễ bầm tím, chảy máu kéo dài khi có vết thương nhỏ, chảy máu cam hoặc rong kinh ở nữ giới.
- Giảm tiểu cầu nặng (< 20.000/µL máu): Nguy cơ xuất huyết tăng cao, đặc biệt là chảy máu kéo dài dù chỉ với chấn thương rất nhỏ. Phụ nữ có thể bị rong kinh nhiều, kéo dài bất thường.
- Giảm tiểu cầu rất nặng (10.000 - 20.000/µL máu): Có thể gây xuất huyết tự phát mà không cần yếu tố khởi phát. Biểu hiện thường gặp gồm: Chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết niêm mạc miệng, họng, có máu trong nước tiểu hoặc phân (xuất huyết đường tiết niệu, tiêu hóa)
- Nốt xuất huyết giảm tiểu cầu: Là các chấm xuất huyết nhỏ, màu đỏ hoặc tím, kích thước như đầu kim, phẳng, không mất đi khi ấn, thường tập trung ở cẳng chân.
- Ban xuất huyết giảm tiểu cầu: Các mảng xuất huyết dưới da có đường kính > 3 mm, hình thành do sự hợp lại của nhiều nốt xuất huyết nhỏ, phản ánh tình trạng xuất huyết mao mạch lan tỏa.

Tiểu cầu giảm còn 50 có nguy hiểm không?
Số lượng tiểu cầu 50.000/µL máu được xếp vào giảm tiểu cầu mức độ trung bình - nặng và tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho sức khỏe. Ở ngưỡng này, khả năng đông máu của cơ thể đã suy giảm rõ rệt, khiến người bệnh dễ bị xuất huyết kéo dài khi có va chạm, trầy xước hoặc sau các thủ thuật y khoa. Một số biểu hiện thường gặp gồm: Bầm tím dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, rong kinh ở nữ giới.
Đặc biệt, nếu tiểu cầu tiếp tục giảm hoặc người bệnh có kèm theo bệnh lý nền như suy tủy xương, bệnh gan, rối loạn đông máu hay đang sử dụng thuốc ảnh hưởng đến tiểu cầu, nguy cơ xuất huyết nội tạng và xuất huyết não sẽ tăng cao. Do đó, khi tiểu cầu giảm còn 50.000/µL, người bệnh cần được theo dõi sát, tìm nguyên nhân và điều trị kịp thời để hạn chế các biến chứng nguy hiểm.

Một số phương án thường được chỉ định trong điều trị giảm tiểu cầu
Giảm tiểu cầu là tình trạng rối loạn huyết học có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như suy giảm chức năng tủy xương, bệnh lý miễn dịch, nhiễm trùng, tác dụng phụ của thuốc hoặc hóa trị. Dưới đây là các phương án điều trị thường được chỉ định trong thực hành lâm sàng.
Theo dõi và kiểm soát định kỳ
Với các trường hợp giảm tiểu cầu nhẹ, không có triệu chứng xuất huyết, bác sĩ thường chưa chỉ định can thiệp điều trị ngay. Người bệnh sẽ được theo dõi sát bằng xét nghiệm huyết đồ định kỳ nhằm đánh giá xu hướng biến động của tiểu cầu, đồng thời phát hiện sớm các dấu hiệu tiến triển nặng để xử trí kịp thời.
Truyền tiểu cầu
Truyền tiểu cầu được chỉ định khi số lượng tiểu cầu giảm nặng hoặc có xuất huyết đang tiến triển, đặc biệt ở bệnh nhân giảm tiểu cầu do hóa trị, suy tủy xương hoặc mất máu cấp. Phương pháp này giúp tăng nhanh số lượng tiểu cầu trong máu, từ đó giảm nguy cơ chảy máu đe dọa tính mạng.

Tách huyết tương
Đây là biện pháp chuyên sâu, thường áp dụng trong xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP). Tách huyết tương giúp loại bỏ các tự kháng thể và yếu tố gây đông máu bất thường ra khỏi tuần hoàn, đồng thời bổ sung huyết tương lành nhằm cải thiện tình trạng huyết học.
Điều trị nội khoa
Trong các trường hợp giảm tiểu cầu miễn dịch, bác sĩ có thể chỉ định thuốc corticosteroid, globulin miễn dịch (IVIG), Rituximab hoặc kháng sinh (nếu liên quan nhiễm trùng). Mục tiêu của điều trị là ức chế phản ứng miễn dịch bất thường và kéo dài thời gian sống của tiểu cầu.
Phẫu thuật cắt lách
Cắt lách được cân nhắc khi giảm tiểu cầu kéo dài, kháng trị với thuốc, đặc biệt trong bệnh lý lách to gây phá hủy tiểu cầu. Tuy nhiên, phương pháp này ít được áp dụng cho trẻ em do nguy cơ nhiễm trùng cao và hiệu quả lâu dài còn hạn chế.
Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn đọc hiểu rõ tiểu cầu giảm còn 90 có nguy hiểm không, cũng như nhận diện sớm các nguy cơ tiềm ẩn và hướng xử trí phù hợp. Trên thực tế, giảm tiểu cầu ở mức này vẫn cần được theo dõi chặt chẽ, tìm nguyên nhân cụ thể và tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ để hạn chế biến chứng xuất huyết. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như bầm tím, chảy máu kéo dài hay mệt mỏi nhiều, người bệnh nên thăm khám sớm tại cơ sở y tế chuyên khoa để được đánh giá và can thiệp kịp thời, góp phần bảo vệ sức khỏe lâu dài.
:format(webp)/Desktop_70c81619bb.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
/nguyen_nhan_bach_cau_tang_tieu_cau_giam_la_gi_nhung_dieu_can_luu_y_8e3f115bb2.jpg)
/xo_gan_gay_giam_tieu_cau_co_nguy_hiem_khong_dau_hieu_nhan_biet_va_cach_xu_tri_917242448e.png)
/giam_tieu_cau_mien_dich_la_gi_nguyen_nhan_va_cach_dieu_tri_9494330139.jpg)
/giam_tieu_cau_co_nguy_hiem_khong_mot_so_bien_chung_nguy_hiem_f1528d1d17.jpg)
/nguyen_nhan_giam_tieu_cau_la_gi_cach_dieu_tri_5963b46661.jpg)