Trẻ quấy khóc, nôn trớ, tiêu chảy hoặc có biểu hiện ngoài da khiến nhiều cha mẹ nghĩ đến việc đổi sữa. Trong số các lựa chọn hiện nay, sữa thủy phân thường được nhắc đến khi trẻ nghi ngờ hoặc được chẩn đoán dị ứng đạm sữa bò. Tuy nhiên, không phải loại sữa thủy phân nào cũng phù hợp với tình trạng này.
Sữa thủy phân là gì?
Sữa thủy phân là sữa công thức có protein được phân cắt thành các đoạn nhỏ hơn gọi là peptide. Mức độ phân cắt khác nhau tạo nên các loại sữa với mục đích sử dụng khác nhau. Protein càng được thủy phân sâu thì kích thước peptide càng nhỏ, điều này đặc biệt có ý nghĩa với trẻ dị ứng đạm sữa bò.
Ngoài sữa thủy phân còn có công thức axit amin, trong đó protein được thay bằng các axit amin tự do. Loại này thường được cân nhắc trong một số trường hợp dị ứng nặng hoặc trẻ không dung nạp công thức thủy phân toàn phần.
:format(webp)/sua_thuy_phan_la_gi_phan_loai_va_cach_chon_sua_phu_hop_cho_tre_1_258baad623.png)
Cha mẹ cũng cần phân biệt dị ứng đạm sữa bò và bất dung nạp lactose. Dị ứng liên quan đến phản ứng với protein sữa, còn bất dung nạp lactose là tình trạng khó tiêu hóa đường lactose. Vì vậy, không phải sữa không lactose hoặc sản phẩm ghi “thủy phân” nào cũng phù hợp với trẻ dị ứng đạm sữa bò.
Các loại sữa thủy phân phổ biến hiện nay
Sữa thủy phân được phân loại dựa trên mức độ phân cắt protein. Mỗi loại có đặc điểm và trường hợp sử dụng khác nhau.
Sữa thủy phân một phần
Sữa thủy phân một phần, ký hiệu pHF, chứa protein đã được chia nhỏ nhưng vẫn còn các peptide tương đối lớn. Một số dòng sữa “comfort” có thể sử dụng loại protein này.
Do mức độ thủy phân chưa đủ sâu, pHF không phù hợp để điều trị trẻ đã được xác định dị ứng đạm sữa bò. Vì vậy, cha mẹ không nên chỉ dựa vào chữ “thủy phân” trên bao bì để tự chọn sữa cho trẻ.
Sữa thủy phân toàn phần hoặc thủy phân rộng
Công thức thủy phân rộng (extensively hydrolyzed formula - eHF) chứa protein đã được phân cắt thành các peptide nhỏ hơn so với công thức thông thường hoặc thủy phân một phần. Công thức thủy phân rộng thường là lựa chọn đầu tiên cho nhiều trẻ dùng sữa công thức bị dị ứng đạm sữa bò, đặc biệt trong các trường hợp không nặng và trẻ dung nạp được công thức này.
Một số eHF vẫn chứa lactose, vì vậy sữa thủy phân không đồng nghĩa với sữa không lactose.
:format(webp)/sua_thuy_phan_la_gi_phan_loai_va_cach_chon_sua_phu_hop_cho_tre_2_193b358e57.png)
Công thức axit amin
Công thức axit amin, ký hiệu AAF, cung cấp các axit amin tự do thay vì protein hoặc peptide. Công thức axit amin có thể được cân nhắc trong các trường hợp dị ứng nặng, phản vệ, ảnh hưởng đáng kể đến tăng trưởng hoặc khi trẻ không dung nạp/không đáp ứng với công thức thủy phân rộng.
Có thể phân biệt nhanh như sau:
Loại công thức | Đặc điểm | Trường hợp thường cân nhắc |
Thủy phân một phần | Protein được phân cắt một phần | Không dùng điều trị dị ứng đạm sữa bò đã xác định |
Thủy phân toàn phần/rộng | Protein được phân cắt sâu hơn | Thường dùng cho dị ứng nhẹ đến trung bình |
Công thức axit amin | Cung cấp axit amin tự do | Có thể dùng khi dị ứng nặng hoặc không đáp ứng eHF |
Khi nào trẻ có thể cần sử dụng sữa thủy phân?
Không nên tự đổi sang sữa thủy phân chỉ vì trẻ quấy khóc, trớ, đầy hơi hoặc táo bón. Những biểu hiện này có nhiều nguyên nhân và cần được đánh giá trước khi thay đổi công thức.
Trẻ được chẩn đoán dị ứng đạm sữa bò
Các biểu hiện này không đặc hiệu cho dị ứng đạm sữa bò và cần được đánh giá trong bối cảnh tiền sử, kiểu phản ứng và đáp ứng với chế độ loại trừ/tái thử theo hướng dẫn chuyên môn. Với trẻ dùng sữa công thức và dị ứng nhẹ đến trung bình, sữa thủy phân toàn phần/rộng thường được cân nhắc.
Nếu trẻ dị ứng nặng hoặc không đáp ứng với công thức này, bác sĩ có thể xem xét công thức axit amin. Cha mẹ không nên tự chuyển sữa vì lựa chọn còn phụ thuộc mức độ dị ứng và tình trạng tăng trưởng của trẻ.
Trẻ có triệu chứng tiêu hóa kéo dài
Nôn trớ, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài không đồng nghĩa với dị ứng đạm sữa bò. Bất dung nạp lactose cũng là tình trạng khác và cần cách xử trí riêng.
Nếu triệu chứng kéo dài hoặc ảnh hưởng đến ăn uống, tăng trưởng, trẻ nên được thăm khám trước khi thay sữa nhiều lần.
Trẻ đang bú mẹ
Trẻ nghi dị ứng đạm sữa bò thường không cần ngừng bú mẹ. Việc mẹ loại bỏ sữa bò hoặc các sản phẩm từ sữa khỏi chế độ ăn chỉ nên thực hiện khi có hướng dẫn phù hợp để tránh thiếu hụt dinh dưỡng.
:format(webp)/sua_thuy_phan_la_gi_phan_loai_va_cach_chon_sua_phu_hop_cho_tre_3_f21627256c.png)
Cách chọn và sử dụng sữa thủy phân cho trẻ
Khi chọn sữa thủy phân, cha mẹ nên dựa vào độ tuổi, tình trạng dị ứng và khả năng dung nạp của trẻ thay vì chỉ quan tâm thương hiệu hoặc giá thành.
Một số nguyên tắc cần lưu ý:
- Chọn đúng loại: Phân biệt sữa thủy phân một phần, thủy phân toàn phần và công thức axit amin.
- Dùng đúng độ tuổi: Kiểm tra hướng dẫn trên bao bì trước khi sử dụng.
- Pha đúng tỷ lệ: Không tự tăng hoặc giảm lượng bột so với hướng dẫn.
- Theo dõi đáp ứng: Quan sát tiêu hóa, da, lượng sữa trẻ uống và khả năng tăng cân.
- Không đổi sữa liên tục: Trẻ nghi hoặc đã xác định dị ứng đạm sữa bò nên được tư vấn trước khi thay đổi công thức.
Sữa thủy phân thường có mùi vị khác sữa công thức thông thường nên trẻ có thể cần thời gian làm quen. Nếu trẻ xuất hiện triệu chứng bất thường hoặc tình trạng không cải thiện, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám thay vì tự tiếp tục đổi sữa.
Những lưu ý quan trọng khi cho trẻ dùng sữa thủy phân
Không nên tự kết luận trẻ dị ứng đạm sữa bò chỉ dựa vào các biểu hiện như trớ, quấy khóc hoặc eczema. Những triệu chứng này có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Cha mẹ cần lưu ý:
- Không tự chẩn đoán dị ứng: Nên đánh giá triệu chứng và tiền sử trước khi đổi sữa.
- Không dùng pHF để điều trị dị ứng đã xác định: Loại này vẫn còn các đoạn protein có thể gây phản ứng.
- Phân biệt với bất dung nạp lactose: Hai tình trạng có cơ chế và cách xử trí khác nhau.
- Không tự chuyển sang công thức axit amin: Việc sử dụng nên dựa trên đánh giá và hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng phù hợp.
- Theo dõi tăng trưởng: Chú ý cân nặng, chiều dài và khả năng ăn uống của trẻ.
- Không tự kiêng nhiều thực phẩm: Mẹ đang cho con bú chỉ nên loại bỏ thực phẩm khi có hướng dẫn.
:format(webp)/sua_thuy_phan_la_gi_phan_loai_va_cach_chon_sua_phu_hop_cho_tre_4_afac0097a1.png)
Nếu trẻ khó thở, sưng môi hoặc lưỡi, tím tái, lừ đừ hoặc nghi phản vệ, cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay. Trẻ tiêu chảy kéo dài, có máu trong phân, nôn nhiều, bú kém hoặc chậm tăng cân cũng nên được thăm khám sớm.
Sữa thủy phân có protein được phân cắt thành các đoạn nhỏ hơn, nhưng mức độ thủy phân là một trong những yếu tố quan trọng giúp phân biệt mục đích sử dụng của các loại công thức. Sữa thủy phân một phần không phù hợp để điều trị dị ứng đạm sữa bò đã xác định, trong khi eHF thường được cân nhắc ở nhiều trường hợp nhẹ đến trung bình và công thức axit amin có thể dành cho tình trạng nặng hơn. Cha mẹ nên tham khảo bác sĩ hoặc nhân viên y tế trước khi đổi sữa để đảm bảo trẻ nhận được công thức phù hợp và đầy đủ dinh dưỡng.
:format(webp)/Desktop_ea96e0b958.png)
:format(webp)/Mobile_4fca6b9016.png)
:format(webp)/nhom_thuc_pham_gay_di_ung_9_loai_pho_bien_va_cach_phong_tranh_1_d902004c0f.png)
:format(webp)/di_ung_hat_me_trieu_chung_nhan_biet_cach_xu_tri_va_phong_ngua_1_7182bfe39c.png)
:format(webp)/tre_tren_3_tuoi_co_nen_uong_sua_cong_thuc_khong_3_f510215ef5.png)
:format(webp)/thuc_pham_chua_gluten_danh_sach_can_biet_va_cach_lua_chon_phu_hop_1_d522e98999.png)
:format(webp)/di_ung_dau_phong_dau_hieu_nhan_biet_nguyen_nhan_va_cach_xu_tri_an_toan_3_f55746dffb.jpg)