Tìm hiểu chung về viêm mạch
Viêm mạch (Vasculitis) là thuật ngữ y khoa dùng để chỉ tình trạng hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào các mạch máu dẫn đến hiện tượng viêm. Quá trình viêm này làm thay đổi cấu trúc của thành mạch khiến chúng trở nên dày hơn, yếu đi, hẹp lại hoặc để lại sẹo.
Những thay đổi này làm hạn chế lưu lượng máu vận chuyển oxy và chất dinh dưỡng đến các mô và cơ quan trong cơ thể. Trong một số trường hợp nghiêm trọng thì sự tắc nghẽn hoàn toàn mạch máu có thể dẫn đến hoại tử mô hoặc suy tạng.
Bệnh lý này có thể ảnh hưởng đến bất kỳ loại mạch máu nào bao gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Tùy thuộc vào vị trí và mức độ tổn thương của mạch máu mà bệnh có thể biểu hiện cấp tính hoặc mãn tính.
Triệu chứng viêm mạch
Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm mạch
Viêm mạch có triệu chứng rất đa dạng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý nhiễm trùng hoặc ung thư. Các biểu hiện thường gặp bao gồm:
- Triệu chứng toàn thân: Bệnh nhân thường khởi phát với sốt dai dẳng không tìm thấy ổ nhiễm trùng, sụt cân nhanh trên 10% trọng lượng cơ thể, mệt mỏi suy kiệt và đau nhức cơ khớp lan tỏa.
- Tổn thương da và niêm mạc: Xuất hiện ban xuất huyết dạng chấm hoặc mảng nổi gồ trên mặt da (palpable purpura) đặc biệt ở hai chi dưới, các vết loét hoại tử lâu lành quanh mắt cá chân hoặc hội chứng Raynaud (ngón tay trắng bệch khi gặp lạnh).
- Tổn thương đường hô hấp: Bệnh nhân có thể bị chảy máu cam tái phát, viêm xoang mãn tính, khàn tiếng hoặc nghiêm trọng hơn là ho ra máu do xuất huyết phế nang lan tỏa và hình thành các hang hay nốt trong phổi.
- Tổn thương thận: Biểu hiện qua nước tiểu có bọt (tiểu đạm) hoặc nước tiểu màu xá xị (tiểu máu) dẫn đến suy thận nhanh chóng.
- Tổn thương thần kinh: Viêm các mạch máu nuôi dây thần kinh gây ra tình trạng viêm đơn dây thần kinh hoặc đa dây thần kinh với biểu hiện tê bì, kiến bò và yếu liệt vận động bàn tay hay bàn chân (dấu hiệu bàn chân rủ).

Biến chứng có thể gặp khi mắc viêm mạch
Nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị tích cực thì viêm mạch sẽ để lại những di chứng vĩnh viễn hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Những biến chứng cần lưu ý bao gồm:
- Suy tạng không hồi phục: Tổn thương thận trong viêm mạch ANCA có thể tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối buộc người bệnh phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận để duy trì sự sống.
- Biến cố tim mạch: Viêm động mạch vành có thể gây nhồi máu cơ tim thầm lặng hoặc suy tim. Viêm động mạch chủ có thể dẫn đến hở van động mạch chủ hoặc phình tách động mạch chủ.
- Nhiễm trùng cơ hội: Bản thân bệnh viêm mạch và việc sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch liều cao làm suy giảm nghiêm trọng sức đề kháng. Bệnh nhân rất dễ mắc các bệnh nhiễm trùng, nấm hệ thống hoặc nhiễm khuẩn huyết.

Khi nào cần gặp bác sĩ?
Người bệnh cần đến ngay các cơ sở y tế để được thăm khám và tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa khi xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo sau:
- Triệu chứng toàn thân bất thường: Sốt dai dẳng không rõ nguyên nhân kèm theo sụt cân nhanh chóng và mệt mỏi kiệt sức.
- Tổn thương da lâu lành: Xuất hiện các vết ban đỏ, nốt sần hoặc vết loét trên da không thuyên giảm sau các biện pháp chăm sóc thông thường.
- Rối loạn cảm giác và vận động: Cảm thấy tê bì, kiến bò ở tay chân hoặc yếu cơ đột ngột làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.
- Các vấn đề hô hấp và thận: Ho ra máu, khó thở khi gắng sức hoặc nước tiểu có màu đỏ hay nâu sẫm.
Nguyên nhân gây viêm mạch
Các yếu tố kích hoạt cơ chế gây viêm mạch bao gồm:
- Rối loạn tự miễn dịch: Cơ thể mất khả năng nhận diện kháng nguyên của chính mình dẫn đến việc sản xuất các tự kháng thể tấn công tế bào nội mô mạch máu.
- Nhiễm trùng mãn tính: Virus viêm gan B và viêm gan C là nguyên nhân hàng đầu gây ra viêm nút quanh động mạch và viêm mạch cryoglobulinemia.
- Phản ứng quá mẫn với thuốc: Việc sử dụng một số loại thuốc như Hydralazine, Propylthiouracil hay các kháng sinh nhóm Penicillin có thể kích hoạt hệ miễn dịch tấn công mạch máu ở những cơ địa nhạy cảm di truyền.

Nguy cơ mắc phải viêm mạch
Những ai có nguy cơ mắc phải viêm mạch?
Bệnh viêm mạch có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi và giới tính nhưng một số nhóm đối tượng sau đây thường có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn:
- Người mắc bệnh nhiễm trùng mạn tính: Những bệnh nhân đang sống chung với virus viêm gan B hoặc viêm gan C có nguy cơ cao mắc viêm nút quanh động mạch hay viêm mạch cryoglobulinemia.
- Người có tiền sử bệnh tự miễn: Bệnh nhân đã được chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì hoặc viêm khớp dạng thấp thường dễ mắc kèm các thể viêm mạch thứ phát.
- Người hút thuốc lá lâu năm: Nhóm đối tượng này có nguy cơ rất cao mắc bệnh Buerger gây tắc nghẽn mạch máu tay chân.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm mạch
Các nghiên cứu y khoa đã chỉ ra sự tương tác phức tạp của nhiều yếu tố góp phần thúc đẩy sự khởi phát của bệnh bao gồm:
- Tuổi tác: Một số thể bệnh có tính đặc thù theo độ tuổi như bệnh Kawasaki thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi trong khi viêm động mạch tế bào khổng lồ hiếm khi xuất hiện trước tuổi 50.
- Di truyền: Yếu tố gia đình và các gen liên quan đến hệ miễn dịch có thể làm tăng tính nhạy cảm của cơ thể với các tác nhân gây bệnh từ môi trường.
- Tác dụng phụ của thuốc: Việc sử dụng một số loại thuốc điều trị cường giáp, thuốc kháng sinh hoặc thuốc điều trị gút trong thời gian dài có thể kích hoạt phản ứng viêm mạch tạm thời.
Phương pháp chẩn đoán và điều trị viêm mạch
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm mạch
Các phương pháp chẩn đoán bao gồm:
- Xét nghiệm huyết thanh học: Chỉ số tốc độ máu lắng (ESR) và Protein phản ứng C (CRP) thường tăng rất cao phản ánh tình trạng viêm đang hoạt động. Xét nghiệm tìm kháng thể ANCA, kháng thể kháng nhân (ANA) và bổ thể giúp phân loại thể bệnh.
- Xét nghiệm nước tiểu và chức năng thận: Tổng phân tích nước tiểu giúp phát hiện hồng cầu biến dạng và trụ hạt là dấu hiệu của viêm cầu thận. Creatinine máu tăng cao cảnh báo tình trạng suy giảm chức năng lọc của thận.
- Chẩn đoán hình ảnh học: Chụp cắt lớp vi tính (CT) độ phân giải cao giúp đánh giá tổn thương phổi. Siêu âm Doppler hoặc chụp mạch máu (Angiography) giúp phát hiện các đoạn hẹp, tắc hoặc phình giãn của động mạch.
- Sinh thiết mô bệnh học: Đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định. Bác sĩ chuyên khoa sẽ lấy mẫu mô từ da, thận, động mạch thái dương hoặc phổi để quan sát dưới kính hiển vi nhằm tìm kiếm sự xâm nhập của bạch cầu vào thành mạch và hiện tượng hoại tử dạng tơ huyết.

Phương pháp điều trị viêm mạch
Các liệu pháp điều trị viêm mạch chính bao gồm:
- Corticosteroid: Có tác dụng kháng viêm mạnh giúp kiểm soát nhanh triệu chứng nhưng cần giảm liều dần dần để hạn chế tác dụng phụ như loãng xương hay hội chứng Cushing.
- Thuốc ức chế miễn dịch cổ điển: Cyclophosphamide được sử dụng trong các thể viêm mạch nặng đe dọa tính mạng. Methotrexate, Azathioprine hoặc Mycophenolate mofetil thường được dùng trong giai đoạn duy trì để thay thế corticoid.
- Thay huyết tương: Được chỉ định trong các trường hợp cấp cứu như hội chứng thận phổi (xuất huyết phổi kèm suy thận cấp) để loại bỏ nhanh chóng các phức hợp miễn dịch và tự kháng thể lưu hành trong máu.
Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa viêm mạch
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của viêm mạch
Chế độ sinh hoạt
Việc xây dựng một lối sống khoa học giúp người bệnh kiểm soát triệu chứng và hạn chế tối đa các đợt bùng phát viêm mạch cấp tính:
- Vận động nhẹ nhàng: Khi bệnh đã thuyên giảm thì nên duy trì đi bộ hoặc tập yoga để tránh teo cơ và cứng khớp nhưng tuyệt đối không tập quá sức.
- Giữ ấm cơ thể: Đối với bệnh nhân có hiện tượng Raynaud thì việc giữ ấm tay chân vào mùa lạnh là bắt buộc để tránh co thắt mạch máu gây hoại tử đầu chi.
- Tuân thủ điều trị: Uống thuốc đúng giờ và đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa là yếu tố then chốt để ngăn ngừa biến chứng suy tạng.
Chế độ dinh dưỡng
Dinh dưỡng đóng vai trò hỗ trợ điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ của các loại thuốc ức chế miễn dịch đặc biệt là corticoid:
- Bổ sung canxi và vitamin D: Việc sử dụng corticoid kéo dài làm tăng nguy cơ loãng xương nên người bệnh cần tăng cường uống sữa, ăn sữa chua và các chế phẩm từ sữa.
- Chế độ ăn nhạt và giảm đường: Hạn chế muối và đường tinh luyện giúp kiểm soát huyết áp và đường huyết đồng thời giảm tình trạng giữ nước gây phù nề do thuốc.
- Thực phẩm kháng viêm: Tăng cường các loại cá béo giàu omega-3, rau xanh đậm màu và các loại quả mọng giúp hỗ trợ giảm phản ứng viêm trong lòng mạch.
Phương pháp phòng ngừa viêm mạch
Các biện pháp phòng ngừa viêm mạch được khuyến nghị bao gồm:
- Phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm liên quan: Tiêm phòng vắc xin viêm gan B đầy đủ là biện pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa viêm nút quanh động mạch (PAN). Đối với những người có nguy cơ cao cần tầm soát và điều trị triệt để viêm gan C mạn tính.
- Sử dụng thuốc an toàn và hợp lý: Không tự ý mua và sử dụng kháng sinh hoặc các thuốc không kê đơn. Khi có tiền sử dị ứng thuốc cần thông báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa để tránh việc lặp lại tác nhân gây bệnh.
- Tuân thủ lịch tái khám: Đối với người đã mắc bệnh thì việc tái khám đúng hẹn và tuân thủ phác đồ thuốc là biện pháp phòng ngừa biến chứng tốt nhất. Tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc khi thấy triệu chứng thuyên giảm.

Viêm mạch là một nhóm bệnh lý phức tạp đòi hỏi sự kiên trì và hiểu biết đúng đắn từ phía người bệnh. Mặc dù bệnh có tính chất mạn tính và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhưng với sự tiến bộ của y học hiện đại thì cơ hội kiểm soát bệnh và bảo tồn chức năng tạng ngày càng cao. Sự chủ động trong phòng ngừa, phát hiện sớm và tuân thủ điều trị là chìa khóa vàng giúp người bệnh viêm mạch duy trì chất lượng cuộc sống tốt đẹp.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
:format(webp)/benh_a_z_viem_mach_85abf64942.png)
/xo_vua_dong_mach_canh_co_chua_duoc_khong_va_nhung_dieu_can_luu_y_f3dca16b08.jpg)
/ghep_tim_la_gi_khi_nao_can_ghep_tim_va_nhung_dieu_nguoi_benh_can_biet_b3194c53c0.jpg)
/ghep_tim_song_duoc_bao_lau_tien_luong_rui_ro_va_cach_cai_thien_sau_ghep_tim_78a64cbc83.jpg)
/ngu_day_tim_dap_nhanh_nguyen_nhan_va_cach_kiem_soat_hieu_qua_93aec8c95d.jpg)
/uong_bia_tim_dap_nhanh_nguyen_nhan_cach_xu_tri_va_cach_phong_ngua_hieu_qua_17543d4771.jpg)