Tìm hiểu chung về viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis) là bệnh tự miễn hệ thống mạn tính, chủ yếu gây tổn thương các khớp với biểu hiện đặc trưng là viêm đối xứng các khớp ngoại vi (ví dụ, khớp cổ tay, khớp bàn ngón tay), dẫn đến sự hủy hoại tiến triển của cấu trúc khớp, bắt đầu từ màng hoạt dịch, dần ảnh hưởng tới sụn, xương dưới sụn và gân, thường đi kèm với triệu chứng toàn thân.
Quá trình viêm khớp dạng thấp là quá trình viêm mạn tính do tương tác giữa các tế bào miễn dịch và cytokine gây hủy hoại cấu trúc khớp, đồng thời có thể kèm theo biểu hiện ngoài khớp như nodules dạng thấp ở da, viêm màng tim, viêm phổi và rối loạn mạch máu cùng với các triệu chứng toàn thân khác như như mệt mỏi, sốt nhẹ, chán ăn, sụt cân. Bệnh thường khởi phát ở tuổi trung niên nhưng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, phụ nữ có tỷ lệ mắc cao hơn nam giới.
Triệu chứng viêm khớp dạng thấp
Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp
Triệu chứng lâm sàng thường tiến triển âm thầm, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày, cụ thể:
- Người bệnh có thể cảm thấy đau và cứng khớp vào buổi sáng kéo dài hơn một giờ.
- Người bệnh có thể thấy sưng, nóng, đỏ và đau đối xứng tại các khớp nhỏ như khớp cổ tay, khớp ngón tay và khớp bàn chân.
- Người bệnh có thể gặp tình trạng mệt mỏi thường xuyên, ăn kém và giảm cân nhẹ không rõ nguyên nhân.
- Người bệnh có thể thấy hạn chế vận động và mất chức năng cầm nắm, nắm chặt do viêm mạn tính lâu ngày dẫn đến biến dạng khớp.
- Người bệnh có thể có dấu hiệu sốt nhẹ tái diễn mỗi khi bệnh hoạt động.
- Người bệnh có thể xuất hiện u cục dưới da tại vùng chịu lực, gọi là nốt dạng thấp.

Biến chứng có thể gặp khi mắc viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp nếu không được kiểm soát tốt có thể để lại hậu quả về chức năng và ảnh hưởng đến hệ thống, bao gồm:
- Người bệnh có thể tiến triển đến biến dạng khớp vĩnh viễn như ngón tay hình cổ cò hoặc lệch trục khớp.
- Người bệnh có thể mất khả năng lao động do đau mạn tính và giới hạn vận động.
- Người bệnh có thể bị xẹp khớp hoặc tiêu xương quanh khớp dẫn đến mất chức năng vận động từng phần, gây tàn phế.
- Người bệnh có thể gặp các bệnh lý ngoài khớp như viêm phổi, viêm màng tim, viêm mắt hoặc tổn thương thận (thận bị ảnh hưởng do liên quan các thuốc điều trị như NSAIDs, corticoid).
- Người bệnh có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng do điều trị ức chế miễn dịch và do bệnh nền mạn tính làm suy giảm miễn dịch.
- Người bệnh có thể có nguy cơ tim mạch tăng do viêm mạn gây nguy cơ xơ vữa sớm động mạch.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Tiếp cận sớm bác sĩ chuyên khoa giúp chẩn đoán và khởi trị kịp thời trước khi tổn thương cố định hình thành, vì vậy người bệnh nên đi khám ngay khi có các dấu hiệu sau:
- Có tình trạng cứng khớp buổi sáng thường kéo dài hơn một giờ kèm sưng nhiều khớp đối xứng.
- Có giảm chức năng các khớp bàn ngón tay, khó cầm nắm đồ đạc hoặc bất kỳ dấu hiệu biến dạng khớp mới.
- Mệt mỏi kéo dài kèm sốt nhẹ không giải thích được nguyên do.
- Có dấu hiệu ngoài khớp như đỏ đau mắt, khó thở, đau ngực hoặc nốt dưới da.
- Điều trị viêm khớp dạng thấp bằng ức chế miễn dịch nên khám ngay khi có sốt, ho kéo dài hoặc dấu hiệu nhiễm trùng.

Nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp
Nguyên nhân chính xác chưa rõ nhưng nhiều yếu tố di truyền và môi trường tương tác dẫn đến rối loạn miễn dịch hình thành miễn dịch tự miễn như:
- Người bệnh có thể mang gen liên quan kháng nguyên HLA-DRB1 làm tăng nguy cơ phát triển hội chứng viêm tự miễn.
- Người bệnh có thể bị kích hoạt miễn dịch sau phơi nhiễm tác nhân môi trường như hút thuốc sản sinh ra các neoantigen (phân tử protein bất thường) và hình thành phản ứng miễn dịch tự miễn.
- Người bệnh có thể có rối loạn điều hòa tế bào T và tế bào B dẫn tới sản xuất kháng thể tự tấn công cơ thể (tự kháng thể) như rheumatoid factor và anti-CCP.
- Người bệnh có thể chịu ảnh hưởng của yếu tố nội tiết và viêm nhiễm kéo dài góp phần duy trì trạng thái hoạt hóa miễn dịch.
- Người bệnh có thể có yếu tố sinh thái như vi khuẩn đường ruột biến đổi phá vỡ cân bằng, tác động mạnh mẽ tới đáp ứng miễn dịch hệ thống.

Nguy cơ mắc phải viêm khớp dạng thấp
Những ai có nguy cơ mắc phải viêm khớp dạng thấp?
Một số nhóm đối tượng có xác suất mắc bệnh cao hơn cần được sớm tư vấn và theo dõi, bao gồm:
- Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tự miễn hoặc thành viên trong gia đình mắc viêm khớp dạng thấp có nguy cơ cao hơn các nhóm đối tượng khác.
- Người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh và bệnh tiến triển nặng hơn so với không hút.
- Người nữ ở độ tuổi trung niên có tỷ lệ mắc cao hơn nam giới.
- Người có rối loạn chuyển hóa hoặc phơi nhiễm nghề nghiệp với một số hóa chất có thể có nguy cơ cao hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm khớp dạng thấp
Ngoài yếu tố di truyền, nhiều yếu tố lối sống và môi trường góp phần thúc đẩy khởi phát bệnh hoặc góp phần làm bệnh tiến triển nặng như:
- Tiếp tục hút thuốc trong thời gian dài vì nicotine và các chất oxy hóa ảnh hưởng đến miễn dịch.
- Duy trì chế độ dinh dưỡng nghèo chất chống viêm và ít thực phẩm thực vật làm tăng nguy cơ viêm mạn tính, suy giảm hệ miễn dịch.
- Tiếp xúc nghề nghiệp với silica hoặc một số tác nhân hóa học có liên quan đến hình thành tự kháng thể.
- Stress, căng thẳng tâm lý kéo dài làm rối loạn điều hòa miễn dịch.
- Rối loạn hệ vi sinh đường ruột làm thay đổi đáp ứng miễn dịch tại chỗ và toàn thân.

Phương pháp chẩn đoán và điều trị viêm khớp dạng thấp
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm khớp dạng thấp
Chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm huyết thanh và hình ảnh khớp để xác nhận tình trạng viêm và tổn thương. Không có xét nghiệm đơn lẻ nào đủ để kết luận, sự kết hợp lâm sàng và cận lâm sàng là then chốt, cụ thể:
- Bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng khởi phát, sự đối xứng trong phân bố khớp và thời gian cứng khớp buổi sáng.
- Xét nghiệm huyết thanh tìm rheumatoid factor và anti-CCP cho viêm cấp tính và tốc độ lắng máu cho viêm mạn tính.
- Xét nghiệm công thức máu để phát hiện thiếu máu của bệnh mạn tính hoặc bạch cầu tăng khi có hoạt động miễn dịch.
- Chụp X-quang khớp để đánh giá khoảng gian khớp (khe khớp), xói mòn xương (tiêu huỷ xương) và biến dạng xương - khớp; siêu âm hoặc MRI giúp sớm phát hiện viêm hoạt dịch và tổn thương gân.
Phương pháp điều trị viêm khớp dạng thấp
Mục tiêu điều trị là giảm viêm, ngăn tổn thương khớp vĩnh viễn và tối ưu hóa chức năng với các biện pháp chữa trị như sau:
- Bác sĩ sẽ bắt đầu bằng thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARD) cổ điển để sớm làm chậm tiến triển viêm khớp dạng thấp, tiêu biểu là methotrexate, và theo dõi tác dụng phụ.
- Bác sĩ có thể sử dụng thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARD) sinh học nhắm trúng mục tiêu cytokine hoặc tế bào miễn dịch khi đáp ứng với DMARD cổ điển không đạt yêu cầu.
- Bác sĩ có thể kê ngắn hạn thuốc chống viêm không steroid hoặc corticosteroid để kiểm soát triệu chứng cấp tính và giảm viêm nhanh.
- Bác sĩ sẽ phối hợp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và dụng cụ trợ giúp để duy trì tầm vận động linh hoạt của khớp và giảm đau khi cần.
- Bác sĩ có thể cân nhắc can thiệp phẫu thuật chỉnh sửa biến dạng hoặc thay khớp khi tổn thương cấu trúc đã tiến triển nặng gây mất chức năng nghiêm trọng.
Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa viêm khớp dạng thấp
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của viêm khớp dạng thấp
Chế độ sinh hoạt:
Thay đổi hành vi cá nhân kết hợp phục hồi chức năng vận động góp phần giảm đau, duy trì chức năng toàn thân và cải thiện chất lượng sống, bao gồm:
- Người bệnh nên duy trì chương trình tập luyện thích hợp gồm các bài tập tăng sức mạnh cơ quanh khớp, tập duỗi cùng đồng hành với việc cải thiện sự dẻo dai.
- Người bệnh nên nghỉ ngơi hợp lý trong giai đoạn bùng phát để tránh gánh nặng lên khớp bị viêm.
- Người bệnh nên sử dụng các công cụ hỗ trợ khi cần để giảm lực tác động lên khớp và bảo tồn chức năng.
- Người bệnh nên tham gia chương trình giáo dục sức khoẻ bệnh nhân về quản lý đau, kỹ thuật bảo tồn khớp và xử trí khi gặp phải tác dụng phụ của thuốc.
- Người bệnh nên tuân thủ lịch khám và xét nghiệm để theo dõi tiến triển của bệnh nhằm kịp thời điều chỉnh việc chữa trị đạt hiệu quả tối ưu.

Chế độ dinh dưỡng:
Dưới đây là những khuyến nghị dinh dưỡng giúp hỗ trợ giảm viêm và tăng cường tổng trạng:
- Người bệnh nên ưu tiên thực phẩm giàu acid béo omega-3 như cá béo, hạt lanh và hạt chia để giảm phản ứng viêm hệ thống.
- Người bệnh nên tăng lượng trái cây và rau củ màu sắc đa dạng để cung cấp chất chống oxy hóa và chất xơ.
- Người bệnh nên hạn chế thức ăn giàu chất béo bão hòa và thực phẩm chế biến sẵn vì chúng có thể làm tăng phản ứng viêm.
- Người bệnh nên kiểm soát cân nặng để giảm áp lực cơ học lên khớp, góp phần cải thiện và đáp ứng tốt cho điều trị.
- Người bệnh nên thảo luận với chuyên gia dinh dưỡng về bổ sung vitamin D và canxi khi có nguy cơ loãng xương do bệnh hoặc do thuốc sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
Phương pháp phòng ngừa viêm khớp dạng thấp
Biện pháp phòng ngừa tập trung vào giảm yếu tố nguy cơ, phát hiện sớm nhằm điều trị kịp thời, hạn chế biến chứng và tàn tật, cụ thể:
- Nên tránh hút thuốc vì tác nhân này làm tăng nguy cơ khởi phát bệnh và tiến triển nặng của bệnh.
- Người bệnh cần được tiêm chủng đầy đủ trước khi bắt đầu sử dụng thuốc sinh học hoặc thuốc ức chế miễn dịch theo khuyến cáo chuyên khoa, ví dụ vắc xin cúm hàng năm và vắc xin phế cầu cho nhóm có nguy cơ.
- Người bệnh nên điều trị kịp thời các bệnh nhiễm trùng, xử lý triệt để ổ khởi phát và duy trì vệ sinh răng miệng tốt để giảm kích hoạt miễn dịch (tình trạng nhiễm trùng có thể làm trầm trọng thêm phản ứng miễn dịch gây bệnh viêm khớp dạng thấp).
- Người bệnh nên thực hiện sàng lọc ngay khi có biểu hiện triệu chứng để bắt đầu điều trị sớm, hạn chế tổn thương khớp không hồi phục.
- Người bệnh nên duy trì chế độ ăn hợp lý và vận động thường xuyên, kiểm soát cân nặng và quản lý căng thẳng để giảm yếu tố thúc đẩy viêm.
Viêm khớp dạng thấp là bệnh mạn tính cần được tiếp cận để đánh giá đầy đủ và chẩn đoán sớm, nhằm điều trị toàn diện theo mục tiêu và hỗ trợ phục hồi chức năng để phòng ngừa các tổn thương không hồi phục. Điều chỉnh lối sống, tiêm chủng đầy đủ trước khi dùng thuốc điều trị ức chế miễn dịch, tuân thủ theo dõi y tế giúp giảm biến chứng là những vấn đề ưu tiên của người viêm khớp dạng thấp nhằm duy trì cuộc sống có chất lượng.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
:format(webp)/benh_a_z_viem_khop_dang_thap_c59c19d43c.png)
/benh_a_z_viem_khop_vai_1_b8f685a058.jpg)
/benh_a_z_viem_khop_vai_the_dong_cung_1_d4ad66295b.jpg)
/benh_a_z_viem_khop_sun_suon_1_3d43f76db1.jpg)
/xet_nghiem_rf_la_gi_khi_nao_can_thuc_hien_1_ebcfbef42e.png)
/benh_a_z_viem_khop_uc_don_c3b7e91d35.jpg)