icon_app_03735b6399_696a3c8baf_193690009b

Tải ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu để xem sổ tiêm chủng điện tử

Mở trong ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu

470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c
benh_a_z_tim_thieu_mau_cuc_bo_e52216fe1abenh_a_z_tim_thieu_mau_cuc_bo_e52216fe1a

Bệnh tim thiếu máu cục bộ là gì? Những vấn đề cần biết về bệnh tim thiếu máu cục bộ

Vũ Thị Hoài Thương06/01/2026

Bệnh tim thiếu máu cục bộ là bệnh lý tim mạch xảy ra khi động mạch vành bị hẹp hoặc tắc, làm giảm lượng máu và oxy cung cấp cho cơ tim. Đây là một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu do tim mạch trên thế giới. Nguyên nhân chủ yếu là xơ vữa động mạch vành tiến triển theo thời gian. Bệnh có thể diễn tiến âm thầm hoặc biểu hiện bằng đau thắt ngực, khó thở và mệt mỏi, thậm chí dẫn đến nhồi máu cơ tim.

Tìm hiểu chung về bệnh tim thiếu máu cục bộ

Bệnh tim thiếu máu cục bộ là tình trạng giảm hoặc gián đoạn tưới máu giàu oxy đến cơ tim, khiến nhu cầu oxy của cơ tim không được đáp ứng đầy đủ, từ đó gây rối loạn chức năng và tổn thương cơ tim. Cơ chế bệnh sinh của bệnh là sự mất cân bằng giữa cung cấp và nhu cầu oxy cơ tim, trong đó nguyên nhân chủ yếu là xơ vữa động mạch vành làm hẹp lòng mạch và hạn chế lưu lượng máu nuôi tim. 

Ngoài ra, bệnh còn liên quan đến co thắt động mạch vành, huyết khối hình thành trên nền mảng xơ vữa nứt vỡ, rối loạn chức năng nội mô và vi tuần hoàn, cũng như các yếu tố làm tăng nhu cầu oxy cơ tim như tăng huyết áp, tăng nhịp tim, phì đại cơ tim hoặc stress kéo dài. Hậu quả của các rối loạn này là thiếu oxy cơ tim thoáng qua hoặc kéo dài, gây biểu hiện lâm sàng từ đau thắt ngực đến nhồi máu cơ tim, suy tim và các biến cố tim mạch nặng nề.

Bệnh tim thiếu máu cục bộ là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do tim mạch trên toàn cầu, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số ca tử vong hằng năm. Bệnh gặp nhiều ở người trung niên và cao tuổi, trước đây phổ biến hơn ở nam giới nhưng hiện nay tỷ lệ ở nữ giới đang gia tăng.

Bệnh tim thiếu máu cục bộ thường được phân loại dựa trên biểu hiện lâm sàng và mức độ cấp tính của tình trạng thiếu máu cơ tim, gồm 2 nhóm chính sau:

  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính: Bao gồm các tình trạng thiếu máu cơ tim ổn định hoặc kéo dài, thường do hẹp động mạch vành mạn tính. Nhóm này có thể biểu hiện bằng đau thắt ngực ổn định, thiếu máu cơ tim thầm lặng hoặc suy tim do thiếu máu cơ tim mạn, với diễn tiến từ từ nhưng tiềm ẩn nguy cơ biến cố tim mạch lâu dài.
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ cấp tính: Là nhóm bệnh biểu hiện thiếu máu cơ tim cấp tính, thường do nứt vỡ mảng xơ vữa và hình thành huyết khối gây tắc mạch vành đột ngột. Nhóm này bao gồm đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và nhồi máu cơ tim ST chênh lên, có nguy cơ tử vong cao và cần can thiệp y tế khẩn cấp.

Triệu chứng của bệnh tim thiếu máu cục bộ

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tim thiếu máu cục bộ

Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tim thiếu máu cục bộ rất đa dạng, có thể từ không có biểu hiện lâm sàng đến các triệu chứng điển hình, tùy thuộc vào mức độ và tính chất thiếu máu cơ tim.

Một số người mắc bệnh không xuất hiện bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng rõ ràng nào, tình trạng này được gọi là thiếu máu cơ tim thầm lặng và thường chỉ được phát hiện qua các thăm dò cận lâm sàng.

Tuy nhiên, ở phần lớn bệnh nhân, triệu chứng phổ biến nhất là đau thắt ngực, thường có cảm giác đè ép hoặc bóp nghẹt sau xương ức, cơn đau có thể lan lên cổ, hàm, vai hoặc cánh tay, đặc biệt là bên trái.

Bên cạnh đó, người bệnh có thể gặp khó thở khi gắng sức hoặc hoạt động thể lực, nhịp tim nhanh, mệt mỏi, vã mồ hôi, kèm theo buồn nôn hoặc nôn, nhất là trong các đợt thiếu máu cơ tim cấp. Các triệu chứng này có thể xuất hiện khi gắng sức, xúc động hoặc stress, và giảm khi nghỉ ngơi, phản ánh tình trạng tưới máu cơ tim không đáp ứng đủ lượng máu mà cơ thể cần.

Triệu chứng bệnh tim thiếu máu cục bộ​ phổ biến nhất là đau thắt ngực
Triệu chứng bệnh tim thiếu máu cục bộ​ phổ biến nhất là đau thắt ngực

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ

Các biến chứng có thể gặp ở người mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ:

  • Nhồi máu cơ tim xảy ra khi động mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn, làm cơ tim thiếu oxy kéo dài và dẫn đến hoại tử không hồi phục, là biến chứng thường gặp và nguy hiểm nhất của bệnh.
  • Suy tim hình thành khi thiếu máu cơ tim mạn tính hoặc sau nhồi máu làm giảm khả năng co bóp của tim, khiến tim không bơm đủ máu đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
  • Rối loạn nhịp tim là hậu quả của tổn thương hoặc thiếu oxy cơ tim, có thể biểu hiện bằng nhịp tim nhanh, chậm hoặc hỗn loạn, trong đó một số rối loạn nhịp có thể đe dọa tính mạng.
  • Sốc tim là tình trạng suy giảm nghiêm trọng chức năng bơm máu của tim, thường gặp sau nhồi máu cơ tim lớn, dẫn đến tụt huyết áp và suy đa cơ quan.
  • Phình thất trái hình thành do vùng cơ tim hoại tử sau nhồi máu bị giãn mỏng, làm giảm hiệu quả co bóp và tăng nguy cơ hình thành huyết khối trong tim.
  • Huyết khối trong buồng tim hình thành do ứ trệ dòng máu và rối loạn co bóp, có thể gây thuyên tắc mạch não hoặc các cơ quan khác.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Đối với bệnh tim thiếu máu cục bộ, việc khám bác sĩ kịp thời có ý nghĩa tiên quyết và quyết định trong việc tiên lượng điều trị và phòng ngừa biến chứng nặng của bệnh, thậm chí là tử vong. Do vậy nếu có bất kỳ triệu chứng nào kể trên thì nên đi khám ở cơ sở y tế chuyên môn gần nhất.

Nguyên nhân gây mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ

Nguyên nhân gây bệnh tim thiếu máu cục bộ chủ yếu liên quan đến các yếu tố làm giảm lưu lượng máu qua động mạch vành hoặc làm tăng nhu cầu oxy của cơ tim, dẫn đến mất cân bằng cung - cầu oxy. Các nguyên nhân thường gây bệnh tim thiếu máu cục bộ gồm:

  • Xơ vữa động mạch vành: Là nguyên nhân phổ biến nhất, các mảng xơ vữa làm hẹp lòng mạch, giảm lưu lượng máu nuôi cơ tim.
  • Huyết khối động mạch vành: Thường hình thành trên nền mảng xơ vữa nứt vỡ, gây tắc mạch cấp tính và dẫn đến nhồi máu cơ tim.
  • Co thắt động mạch vành: Gây giảm tưới máu cơ tim đột ngột, có thể xảy ra ngay cả khi không có hẹp mạch rõ ràng.
  • Tăng nhu cầu oxy cơ tim: Các tình trạng thường gặp bao gồm tăng huyết áp, khiến tim phải co bóp với lực lớn để thắng sức cản mạch máu. Tăng nhịp tim kéo dài, làm rút ngắn thời gian tâm trương. Phì đại cơ tim, làm khối lượng cơ tim tăng lên, kéo theo nhu cầu oxy cao hơn. Ngoài ra, stress thể chất hoặc tâm lý, gắng sức nặng, sốt, nhiễm trùng cũng làm tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, dẫn đến tăng nhịp tim và tăng co bóp cơ tim.
  • Các bệnh lý toàn thân làm giảm cung cấp oxy: Như thiếu máu, bệnh phổi mạn tính hoặc rối loạn nội tiết, góp phần làm trầm trọng tình trạng thiếu máu cơ tim.
Các mảng xơ vữa làm hẹp lòng mạch, giảm lưu lượng máu nuôi cơ tim
Các mảng xơ vữa làm hẹp lòng mạch, giảm lưu lượng máu nuôi cơ tim

Nguy cơ gây mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ

Những ai có nguy cơ mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ?

Những người có nguy cơ mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ thường là các đối tượng có yếu tố nguy cơ tim mạch, đặc biệt khi các yếu tố này tồn tại kéo dài hoặc phối hợp với nhau. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ là:

  • Nam giới > 45 tuổi, nữ giới > 55 tuổi, nguy cơ tăng dần theo độ tuổi.
  • Người mắc bệnh lý tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, béo phì.
  • Người hút thuốc lá.
  • Người ít vận động, thường xuyên stress.
  • Người có tiền sử gia đình mắc tim mạch sớm.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ bao gồm:

  • Hút thuốc lá và hút thuốc thụ động: Gây tổn thương lớp nội mạc mạch máu, thúc đẩy tích tụ cholesterol, làm co thắt động mạch vành và tăng nguy cơ hình thành huyết khối.
  • Đái tháo đường típ 1 và típ 2: Làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, thiếu máu cơ tim và nhồi máu cơ tim.
  • Tăng huyết áp: Gây áp lực kéo dài lên thành mạch, làm đẩy nhanh quá trình xơ vữa và tổn thương động mạch vành.
  • Rối loạn lipid máu: Tăng LDL-cholesterol và triglyceride góp phần hình thành mảng xơ vữa và hẹp động mạch vành.
  • Lối sống ít vận động: Góp phần gây béo phì, rối loạn mỡ máu và làm tăng nguy cơ bệnh tim thiếu máu cục bộ.
  • Chế độ ăn không lành mạnh: Nhiều chất béo bão hòa, cholesterol và muối, thúc đẩy xơ vữa động mạch.
  • Béo phì: Liên quan chặt chẽ đến đái tháo đường, tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa.

Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ được thực hiện theo từng bước, kết hợp lâm sàng - cận lâm sàng - thăm dò hình ảnh, nhằm xác định tình trạng thiếu máu cơ tim, mức độ tổn thương và nguy cơ biến chứng có thể xảy ra. Bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng lâm sàng để phân biệt triệu chứng của cơn đau thắt ngực điển hình và cơn đau thắt ngực không điển hình, bên cạnh đó khai thác tiền sử để định hướng nguyên nhân và đưa ra các chỉ định cận lâm sàng phù hợp. Một số cận lâm sàng thường được dùng để hỗ trợ chẩn đoán bệnh gồm:

  • Xét nghiệm máu tìm dấu ấn sinh học: Troponin T, troponin I, CK - MB.
  • Xét nghiệm lipid máu, đường máu, HbA1c tìm yếu tố nguy cơ.
  • Điện tâm đồ (ECG), ECG gắng sức.
  • Siêu âm tim.
  • Chụp MSCT mạch vành không cản quang.
  • X-quang tim phổi thẳng.
Đo điện tim được chỉ định để chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ
Đo điện tim được chỉ định để chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ

Phương pháp điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ

Phương pháp điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ nhằm mục tiêu giảm triệu chứng, cải thiện tưới máu cơ tim, ngăn ngừa biến cố tim mạch và nâng cao tiên lượng sống, được cá thể hóa tùy theo thể bệnh và mức độ tổn thương của bệnh nhân.

Điều trị nội khoa là nền tảng trong quản lý bệnh, đặc biệt ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định. Các nhóm thuốc thường được chỉ định gồm:

  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin, clopidogrel, ticagrelor, prasugrel, với tác dụng nhằm giảm nguy cơ hình thành huyết khối.
  • Thuốc hạ lipid máu như statin, có thể phối hợp ezetimibe. Giúp làm chậm tiến triển xơ vữa và ổn định mảng xơ vữa.
  • Thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin hỗ trợ bảo vệ tim mạch và kiểm soát huyết áp.
  • Thuốc chẹn beta giao cảm giúp giảm nhịp tim và nhu cầu oxy cơ tim.
  • Thuốc chẹn kênh canxi và các dẫn xuất nitrate giúp giãn mạch vành, cải thiện triệu chứng đau ngực.

Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng hoặc ngừng thuốc.

Điều trị can thiệp được cân nhắc khi điều trị nội khoa tối ưu nhưng triệu chứng vẫn tồn tại hoặc khi có hẹp mạch vành có ý nghĩa.

  • Can thiệp mạch vành qua da là phương pháp phổ biến, trong đó bác sĩ sử dụng ống thông đưa đến vị trí hẹp để nong rộng lòng mạch và đặt stent nhằm duy trì dòng máu nuôi cơ tim.
  • Trong các trường hợp tổn thương mạch vành phức tạp hoặc nhiều nhánh, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành có thể được chỉ định để tạo đường dẫn máu mới vượt qua đoạn mạch bị tắc.

Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa bệnh tim thiếu máu cục bộ

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến bệnh tim thiếu máu cục bộ

Chế độ sinh hoạt

  • Bỏ thuốc lá hoàn toàn, kể cả hút thuốc thụ động.
  • Duy trì hoạt động thể lực đều đặn, ưu tiên vận động mức độ vừa như đi bộ nhanh, đạp xe, bơi lội theo hướng dẫn y tế.
  • Kiểm soát cân nặng và vòng eo, tránh béo phì và béo bụng.
  • Quản lý stress hiệu quả, ngủ đủ giấc, hạn chế căng thẳng kéo dài.
  • Theo dõi và kiểm soát tốt các bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu.
  • Tuân thủ điều trị và tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ tim mạch.

Chế độ dinh dưỡng

  • Hạn chế chất béo bão hòa và chất béo trans, giảm thực phẩm chiên rán và chế biến sẵn.
  • Giảm lượng muối trong khẩu phần ăn, góp phần kiểm soát huyết áp.
  • Tăng cường rau xanh, trái cây tươi và ngũ cốc nguyên hạt, cung cấp chất xơ và chất chống oxy hóa.
  • Ưu tiên chất béo tốt, như dầu thực vật, cá béo giàu omega-3.
  • Hạn chế đường tinh luyện và đồ uống có đường, phòng ngừa rối loạn chuyển hóa.
  • Uống rượu bia ở mức hạn chế hoặc tránh hoàn toàn nếu có bệnh tim mạch.

Phương pháp phòng ngừa bệnh tim thiếu máu cục bộ

Phòng ngừa bệnh tim thiếu máu cục bộ đóng vai trò đặc biệt quan trọng, bởi bệnh thường tiến triển âm thầm trong thời gian dài và chỉ biểu hiện rõ khi đã xảy ra biến cố tim mạch nghiêm trọng. Việc chủ động kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm không chỉ giúp giảm khả năng khởi phát bệnh mà còn hạn chế tiến triển xơ vữa động mạch và cải thiện tiên lượng lâu dài cho người bệnh. Một số biện pháp được khuyến cáo như:

  • Không hút thuốc lá và tránh tiếp xúc với khói thuốc thụ động.
  • Kiểm soát tốt huyết áp, duy trì trong giới hạn mục tiêu theo hướng dẫn y tế.
  • Quản lý đường huyết hiệu quả ở người đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường.
  • Điều chỉnh rối loạn lipid máu, giảm LDL-cholesterol và triglyceride thông qua chế độ ăn và thuốc khi cần.
  • Duy trì cân nặng hợp lý, hạn chế béo phì và béo bụng.
  • Tăng cường hoạt động thể lực đều đặn, phù hợp thể trạng.
  • Áp dụng chế độ ăn tốt cho tim mạch, giảm muối, giảm chất béo bão hòa và chất béo trans, tăng rau xanh, trái cây, cá và ngũ cốc nguyên hạt.
  • Hạn chế rượu bia, tránh lạm dụng đồ uống có cồn.
  • Quản lý stress và ngủ đủ giấc, giảm căng thẳng kéo dài.
  • Khám sức khỏe tim mạch định kỳ, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ hoặc tiền sử gia đình bệnh tim mạch.
Kiểm soát huyết áp tốt giúp phòng ngừa bệnh tim thiếu máu cục bộ
Kiểm soát huyết áp tốt giúp phòng ngừa bệnh tim thiếu máu cục bộ 

Miễn trừ trách nhiệm

Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tham vấn y khoa. Trước khi đưa ra quyết định liên quan đến sức khỏe, bạn nên được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.
Liên hệ hotline 1800 6928 để được Bác sĩ Long Châu hỗ trợ nếu cần được tư vấn.

Câu hỏi thường gặp

Bệnh được xem là nguy hiểm vì có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim hoặc đột tử. Nhiều trường hợp không có triệu chứng rõ ràng cho đến khi xảy ra biến cố nặng. Nếu không được điều trị và kiểm soát tốt, bệnh có xu hướng tiến triển theo thời gian. Tuy nhiên, phát hiện sớm và điều trị đúng có thể giảm đáng kể nguy cơ biến chứng.

Đau ngực thường có cảm giác đè ép, bóp nghẹt sau xương ức, có thể lan lên cổ, hàm hoặc cánh tay trái. Cơn đau hay xuất hiện khi gắng sức, xúc động mạnh và giảm khi nghỉ ngơi. Một số người chỉ cảm thấy khó chịu ngực, nặng ngực hoặc mệt bất thường. Nếu đau ngực kéo dài hoặc tái diễn, cần đi khám sớm.

Có. Một số người mắc bệnh không có biểu hiện lâm sàng rõ ràng, gọi là thiếu máu cơ tim thầm lặng. Tình trạng này thường gặp ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân đái tháo đường. Bệnh chỉ được phát hiện tình cờ qua điện tâm đồ hoặc thăm dò tim mạch. Dù không triệu chứng, nguy cơ biến cố tim mạch vẫn tồn tại.

Phụ nữ vẫn có nguy cơ mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ, đặc biệt sau mãn kinh khi nồng độ estrogen giảm. Triệu chứng ở nữ thường không điển hình, dễ nhầm với mệt mỏi, khó tiêu hoặc đau lưng. Điều này khiến bệnh dễ bị bỏ sót hoặc chẩn đoán muộn. Vì vậy, phụ nữ có yếu tố nguy cơ tim mạch cần chú ý thăm khám định kỳ.

Cần nhập viện ngay khi xuất hiện đau ngực dữ dội, kéo dài trên 15 - 20 phút, không giảm khi nghỉ ngơi. Các dấu hiệu kèm theo như khó thở nhiều, vã mồ hôi lạnh, buồn nôn, choáng váng cũng rất nguy hiểm. Đây có thể là biểu hiện của hội chứng vành cấp hoặc nhồi máu cơ tim. Việc cấp cứu kịp thời giúp giảm nguy cơ tử vong và biến chứng nặng.