Viêm não Nhật Bản là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm lây truyền qua muỗi, có thể gây viêm não nặng, để lại di chứng thần kinh hoặc tử vong. Tiêm vắc xin đúng lịch là biện pháp quan trọng giúp trẻ giảm nguy cơ mắc bệnh và biến chứng.
Vắc xin viêm não Nhật Bản có trong tiêm chủng mở rộng không?
Vắc xin viêm não Nhật Bản có trong tiêm chủng mở rộng không? Vắc xin viêm não Nhật Bản nằm trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng và được tiêm miễn phí cho trẻ em nhằm giúp trẻ được bảo vệ sớm trước bệnh lý nguy hiểm này.
Theo lịch tiêm chủng mở rộng đang được nhiều địa phương áp dụng, trẻ bắt đầu tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản khi đủ 12 tháng tuổi. Lịch tiêm cơ bản thường gồm 3 mũi:
- Mũi 1: Khi trẻ đủ 12 tháng tuổi.
- Mũi 2: Sau mũi 1 khoảng 1 đến 2 tuần.
- Mũi 3: Sau mũi 2 khoảng 1 năm.
Phụ huynh nên đưa trẻ đi tiêm đúng lịch tại trạm y tế xã, phường hoặc cơ sở tiêm chủng được cấp phép. Nếu trẻ bị trễ lịch tiêm, không nên tự ý bỏ mũi mà cần liên hệ nhân viên y tế để được hướng dẫn tiêm bù phù hợp.
:format(webp)/vac_xin_viem_nao_nhat_ban_co_trong_tiem_chung_mo_rong_khong_1_2df0efd2e9.png)
Cần lưu ý, Chương trình Tiêm chủng mở rộng có thể sử dụng loại vắc xin cụ thể theo từng giai đoạn cung ứng và hướng dẫn của ngành y tế. Ngoài vắc xin trong chương trình miễn phí, hiện nay một số cơ sở tiêm chủng dịch vụ cũng có các loại vắc xin phòng viêm não Nhật Bản khác, với độ tuổi chỉ định và phác đồ tiêm có thể khác nhau.
Vì vậy, phụ huynh không nên tự so sánh hoặc tự chọn vắc xin chỉ dựa vào tên thương mại, mà nên hỏi nhân viên y tế để được tư vấn theo tuổi, tiền sử tiêm chủng và tình trạng sức khỏe của trẻ.
Nếu trẻ đã tiêm một số mũi ở chương trình tiêm chủng mở rộng nhưng muốn chuyển sang tiêm dịch vụ, hoặc ngược lại, phụ huynh cần mang theo sổ tiêm chủng để nhân viên y tế kiểm tra. Việc này giúp tránh tiêm thiếu mũi, tiêm sai khoảng cách hoặc nhầm lẫn giữa các phác đồ.
Vì sao cần tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản?
Viêm não Nhật Bản là bệnh do virus viêm não Nhật Bản gây ra, lây truyền chủ yếu qua muỗi Culex. Muỗi thường hút máu động vật mang virus, sau đó truyền virus sang người qua vết đốt.
Phần lớn người nhiễm virus có thể không biểu hiện triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển thành viêm não, người bệnh có thể sốt cao, đau đầu, nôn ói, co giật, rối loạn ý thức hoặc hôn mê.
Bệnh hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu nhằm tiêu diệt virus. Điều trị chủ yếu là hỗ trợ, kiểm soát triệu chứng và chăm sóc biến chứng, nên phòng bệnh bằng vắc xin có vai trò rất quan trọng.
:format(webp)/vac_xin_viem_nao_nhat_ban_co_trong_tiem_chung_mo_rong_khong_2_480ae69650.png)
Trẻ em là nhóm cần được chú ý vì hệ miễn dịch và hệ thần kinh còn đang phát triển. Nếu mắc bệnh nặng, trẻ có nguy cơ gặp di chứng thần kinh như yếu liệt, rối loạn vận động, chậm phát triển hoặc ảnh hưởng khả năng học tập.
Tiêm vắc xin giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động trước khi tiếp xúc với virus. Khi cộng đồng có tỷ lệ tiêm chủng tốt, nguy cơ bùng phát bệnh cũng có thể giảm.
Bên cạnh tiêm vắc xin, phòng muỗi đốt vẫn rất cần thiết. Gia đình nên cho trẻ ngủ màn, mặc quần áo dài khi cần, vệ sinh nơi ở và loại bỏ nước đọng quanh nhà.
Phụ huynh nên lưu ý các nhóm cần được tư vấn tiêm phòng:
- Trẻ đủ tuổi trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng.
- Trẻ chưa tiêm đủ mũi hoặc không rõ tiền sử tiêm.
- Người sống tại vùng có nguy cơ lưu hành bệnh.
- Người đi đến khu vực có nguy cơ phơi nhiễm với virus viêm não Nhật Bản.
:format(webp)/vac_xin_viem_nao_nhat_ban_co_trong_tiem_chung_mo_rong_khong_3_d3f2040688.png)
Việc tiêm đúng lịch giúp duy trì miễn dịch tốt hơn so với tiêm không đầy đủ. Nếu trẻ bị ốm, sốt hoặc từng có phản ứng nặng sau tiêm, phụ huynh cần báo với nhân viên y tế trước buổi tiêm.
Những phản ứng thường gặp sau tiêm vắc xịn viêm não Nhật Bản
Sau tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản, một số phản ứng nhẹ có thể xuất hiện. Đây thường là đáp ứng miễn dịch của cơ thể và đa số tự cải thiện sau vài ngày.
Các phản ứng thường gặp gồm:
- Đau, đỏ hoặc sưng nhẹ tại vị trí tiêm.
- Sốt nhẹ.
- Mệt mỏi, quấy khóc ở trẻ nhỏ.
- Đau đầu hoặc đau cơ.
- Chán ăn thoáng qua.
Phụ huynh nên cho trẻ ở lại cơ sở tiêm chủng theo thời gian được hướng dẫn để theo dõi phản ứng sớm. Sau khi về nhà, cần tiếp tục quan sát thân nhiệt, vị trí tiêm, tinh thần và khả năng ăn uống của trẻ.
Khi trẻ sốt nhẹ, gia đình có thể cho trẻ uống đủ nước, mặc quần áo thoáng và nghỉ ngơi. Không tự ý dùng thuốc hạ sốt, thuốc chống dị ứng hoặc thuốc dân gian khi chưa có hướng dẫn phù hợp từ nhân viên y tế.
:format(webp)/vac_xin_viem_nao_nhat_ban_co_trong_tiem_chung_mo_rong_khong_4_9c341c5b20.png)
Một số dấu hiệu cần đưa trẻ đi khám sớm gồm sốt cao khó hạ, co giật, tím tái, khó thở, phát ban lan rộng, sưng phù mặt hoặc li bì bất thường. Đây có thể là dấu hiệu phản ứng nặng hoặc tình trạng bệnh lý khác cần được xử trí kịp thời.
Không nên xoa dầu, đắp lá, chườm nóng hoặc bôi thuốc lạ lên vị trí tiêm. Những cách này có thể làm kích ứng da, tăng nguy cơ nhiễm trùng hoặc che lấp dấu hiệu bất thường.
Trước khi tiêm, phụ huynh cần thông báo đầy đủ tiền sử dị ứng, bệnh đang mắc, thuốc đang dùng và phản ứng sau những lần tiêm trước. Thông tin này giúp nhân viên y tế đánh giá đúng tình trạng của trẻ trước khi chỉ định tiêm.
Vắc xin viêm não Nhật Bản có trong tiêm chủng mở rộng không? Câu trả lời là có, trẻ thường được bắt đầu tiêm từ 12 tháng tuổi theo lịch của Chương trình Tiêm chủng mở rộng.
Đây là vắc xin quan trọng giúp giảm nguy cơ mắc viêm não Nhật Bản, một bệnh có thể gây biến chứng thần kinh nặng. Phụ huynh nên cho trẻ tiêm đúng lịch, theo dõi phản ứng sau tiêm và hỏi nhân viên y tế khi cần tiêm bù hoặc chuyển đổi phác đồ.
Xem thêm:
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
:format(webp)/DSC_08042_b5878a3d63.jpg)
:format(webp)/DSC_04544_5111469358_75ef1b1bf8.jpg)
:format(webp)/DSC_07229_e4ca9ce946.jpg)
:format(webp)/Illus_Goi_blue_8a16579a53.png)
:format(webp)/Illus_Goi_blue_1_e4effbd2a2.png)
:format(webp)/Illus_Goi_blue_2_10add6a475.png)
:format(webp)/Lipid_nanoparticle_0_a9e0b8a5de.jpg)
:format(webp)/Polysorbate_80_0_60c189dcc4.jpg)
:format(webp)/QS_21_saponin_0_7a2e3f063b.jpg)
:format(webp)/Matrix_M_adjuvant_0_2817150aee.jpg)
:format(webp)/AS_04_adjuvant_system_0_b589d64e46.jpg)
:format(webp)/Squalene_0_b340ed8d34.jpg)
:format(webp)/Alum_0_31b9fb2146.jpg)
:format(webp)/Aluminium_phosphate_0_0260ca7035.jpg)
:format(webp)/gsp_la_gi_he_thong_luu_tru_gsp_can_dam_bao_nhung_tieu_chi_gi_4_9133df7fe6.png)
:format(webp)/AS_01_adjuvant_system_0_d39d13b849.jpg)
:format(webp)/AS_03_adjuvant_system_0_ea3d750647.jpg)
:format(webp)/vac_xin_co_chat_bo_tro_MF_59_0_46ab238717.jpg)