Thở bằng mũi vốn là cơ chế hô hấp tự nhiên của cơ thể, nhưng vì nhiều nguyên nhân khác nhau, không ít người lại hình thành thói quen thở bằng miệng. Liệu thói quen này có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không?
Thở bằng miệng có tốt không?
Con người chủ yếu hít thở bằng mũi, trong khi không khí chỉ đi qua miệng trong những tình huống nhất định như khi nói chuyện, đọc sách, hát hoặc vận động mạnh.
Thở qua mũi đóng vai trò then chốt vì quá trình hô hấp là yếu tố quan trọng giúp cơ thể kiểm soát năng lượng. Khi thở bằng mũi, áp lực phản hồi được tạo ra, giúp phổi có thời gian tối ưu để hấp thu oxy và duy trì cân bằng pH trong máu. Đồng thời, thở qua mũi còn kích thích hệ thần kinh hướng tâm, giúp điều hòa quá trình thông khí. Cấu trúc tự nhiên của hốc mũi và các xoang giúp làm ấm và lọc sạch không khí trước khi đến phổi, trong khi lớp màng nhầy ở đường hô hấp trên giữ lại vi khuẩn, virus và loại bỏ chúng, ngăn chặn sự xâm nhập vào cơ thể.
Việc thở bằng miệng không tốt cho sức khỏe. Bởi miệng vốn không được thiết kế để hít thở, việc bỏ qua các phản xạ quan trọng này có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe, chẳng hạn như bệnh tim mạch hay hội chứng ngưng thở khi ngủ. Thói quen thở bằng miệng khiến não bộ nhận định cơ thể mất đi carbon dioxide quá nhanh, làm tăng độ nhạy cảm của não và ức chế trung tâm hô hấp.

Nguyên nhân gây thói quen thở bằng miệng
Ở người bình thường, dù khi thức hay ngủ, nhịp thở diễn ra đều đặn và không khí chủ yếu đi qua mũi, đi qua các cơ quan bảo vệ như lông mũi, cuống mũi, xoang mũi trước khi đến phổi. Tuy nhiên, một số người lại thường xuyên hít thở bằng miệng, xuất phát từ những nguyên nhân phổ biến sau:
Nghẹt mũi
Nguyên nhân phổ biến nhất khiến người ta phải thở bằng miệng là mũi bị tắc nghẽn. Tình trạng này thường gặp ở những người bị viêm xoang mãn tính, cảm lạnh hoặc nghẹt mũi kéo dài. Ngoài ra, khi tiếp xúc với các chất gây dị ứng như phấn hoa, bụi bẩn, thực phẩm hay không khí ô nhiễm, người bệnh cũng có xu hướng thở bằng miệng do mũi bị tắc một cách tự nhiên.

Bệnh hen suyễn
Hen suyễn khiến lớp niêm mạc trong ống phế quản sưng viêm, làm đường thở hẹp lại. Khi lượng không khí đi qua phổi bị giảm, người bệnh buộc phải thở bằng miệng để đáp ứng nhu cầu oxy cho cơ thể.
Lệch vách ngăn mũi
Vách ngăn mũi gồm sụn và xương, chia mũi thành hai bên cân đối. Nếu vách ngăn bị lệch, đường thở sẽ bị tắc, khiến người bệnh phải hít thở qua miệng.
Polyp mũi
Polyp phát triển trong mũi gây cản trở luồng không khí đi qua. Đây thường là hậu quả của viêm đường hô hấp, hen suyễn, dị ứng hoặc rối loạn miễn dịch. Nếu không được điều trị kịp thời, polyp sẽ ngày càng to lên, hình thành thói quen thở bằng miệng.
Dị vật trong mũi
Tình trạng này phổ biến ở trẻ nhỏ, khi các em vô tình nhét hạt nhỏ hoặc vật thể lạ vào mũi, làm tắc đường thở và phải thở bằng miệng.
Sưng vòm họng
Vòm họng gồm các tuyến mô nhỏ phía trên vòm miệng và sau mũi, có chức năng bảo vệ đường hô hấp. Khi tiếp xúc với tác nhân có hại từ môi trường, vòm họng có thể sưng hoặc nhiễm trùng, gây tắc đường thở. Hiện tượng này chủ yếu xảy ra ở trẻ em, vì vòm họng dần thu hẹp khi trưởng thành.
Dị tật sứt môi, hở hàm ếch
Những dị tật này ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc miệng. Nếu không được phẫu thuật, người bệnh có thể phải thở bằng miệng kéo dài suốt đời.

Tác hại khi thở bằng miệng
Mặc dù thói quen thở bằng miệng không đe dọa trực tiếp đến tính mạng, nhưng về lâu dài nó có thể gây ra nhiều hậu quả tiêu cực khó lường. Cụ thể:
Gây khô miệng, hôi miệng
Một trong những dấu hiệu dễ nhận biết của thói quen thở bằng miệng là cảm giác khô miệng, khô cổ họng và hôi miệng, đặc biệt sau khi ngủ dậy. Thở bằng miệng còn làm tăng nguy cơ sâu răng vì lượng nước bọt giảm, dẫn đến vi khuẩn tích tụ trên răng nhanh hơn và phá hủy cấu trúc răng.
Làm sai lệch khớp cắn ở trẻ em
Trẻ thở bằng miệng thường có răng cửa mọc lệch về phía trước nhiều hơn so với trẻ thở bằng mũi. Lâu dần, điều này dẫn đến sai lệch khớp cắn, khiến hàm trên và hàm dưới không khớp, gây khó khăn trong việc nhai, cắn, giao tiếp và ảnh hưởng thẩm mỹ khuôn mặt.
Gây viêm nướu
Khi thở bằng miệng, nướu dễ bị khô, dẫn tới viêm và sưng tấy. Dấu hiệu nhận biết là nướu đỏ, sưng và che một phần răng.

Nguy cơ ngưng thở khi ngủ
Thở bằng miệng có thể làm tăng nguy cơ rối loạn giấc ngủ và ngưng thở khi ngủ do dễ gây xẹp đường thở trên, đặc biệt ở người có bất thường cấu trúc mũi - họng.
Cách khắc phục thói quen thở bằng miệng
Việc cải thiện tình trạng thở bằng miệng hiệu quả và triệt để phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra thói quen này, cụ thể:
- Nếu thở bằng miệng xuất phát từ các vấn đề bệnh lý, người bệnh cần được thăm khám kỹ lưỡng và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Sử dụng miếng dán mũi để giảm nghẹt mũi, hoặc miếng dán miệng nếu nguyên nhân là do cấu trúc hàm gây thở bằng miệng khi ngủ.
- Nằm nghiêng khi ngủ hoặc kê cao đầu bằng gối giúp giữ đường thở thông thoáng hơn.
- Lưu ý giữ lưỡi chạm vào mặt sau của răng cửa trên để hỗ trợ thói quen thở đúng cách.
Hy vọng sau khi đọc bài viết này, bạn đã tìm được câu trả lời cho câu hỏi thở bằng miệng có tốt không, đồng thời hiểu rõ các nguyên nhân, tác hại và biện pháp khắc phục thói quen thở bằng miệng. Việc nhận biết và điều chỉnh thói quen tưởng chừng đơn giản này không chỉ góp phần bảo vệ sức khỏe mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống hàng ngày của bạn.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
/nho_rang_kieng_an_gi_de_giam_dau_nhanh_lanh_tranh_bien_chung_ac256711b6.jpg)
/benh_a_z_nam_mieng_ee44900499.png)
/benh_a_z_chay_mau_chan_rang_d6660b8c52.jpg)
/huong_dan_cach_tri_dau_rang_tai_nha_nhanh_chong_hieu_qua_2_275a204f19.png)
/nho_rang_khon_bao_lau_thi_lanh_2_2a192d0f37.png)