Đột quỵ là một cấp cứu y khoa cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt để giảm nguy cơ tử vong và tàn tật. Bên cạnh đột quỵ não là dạng bệnh lý được nhiều người biết đến, vẫn còn một tình trạng hiếm gặp nhưng không kém phần nguy hiểm là đột quỵ tủy sống. Bệnh xảy ra khi lưu lượng máu đến tủy sống bị gián đoạn, khiến các tế bào thần kinh nhanh chóng bị tổn thương. Hậu quả có thể là mất đột ngột chức năng vận động và cảm giác, thậm chí dẫn đến tàn phế vĩnh viễn nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về tình trạng này trong bài viết này.
Đột quỵ tủy sống là gì?
Đột quỵ tủy sống là tình trạng lưu lượng máu đến tủy sống bị gián đoạn đột ngột, khiến mô tủy không được cung cấp đủ oxy và dưỡng chất. Nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời, các tế bào thần kinh tại tủy sống có thể bị tổn thương không hồi phục, dẫn đến suy giảm hoặc mất chức năng vận động, cảm giác và ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan do tủy sống chi phối.
Dựa vào nguyên nhân gây tổn thương mạch máu, đột quỵ tủy sống được chia thành hai loại chính:
- Đột quỵ tủy sống thiếu máu cục bộ: Chiếm khoảng 80 - 90% các trường hợp.
- Đột quỵ tủy sống xuất huyết: Ít gặp hơn, xảy ra khi mạch máu trong hoặc xung quanh tủy sống bị vỡ, gây chảy máu và chèn ép mô thần kinh.
:format(webp)/dot_quy_tuy_song_la_gi_cach_phat_hien_benh_2_0fe19f57d3.png)
Mặc dù chỉ chiếm khoảng 1 - 2% tổng số các trường hợp đột quỵ thần kinh, đột quỵ tủy sống vẫn là một bệnh lý nguy hiểm vì có thể gây liệt, rối loạn cảm giác và rối loạn chức năng bàng quang, ruột. Thống kê cho thấy khoảng 25% người bệnh không thể phục hồi hoàn toàn khả năng sinh hoạt độc lập, do đó việc nhận biết sớm triệu chứng và điều trị kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng trong cải thiện tiên lượng.
Nguyên nhân gây đột quỵ tủy sống
Đột quỵ tủy sống xảy ra khi mạch máu cung cấp cho tủy sống bị tắc nghẽn hoặc bị vỡ, làm gián đoạn quá trình đưa oxy và dưỡng chất đến mô thần kinh. Tùy theo dạng tổn thương là thiếu máu cục bộ hay xuất huyết, nguyên nhân gây bệnh cũng có sự khác biệt.
Nguyên nhân đột quỵ tủy sống do thiếu máu cục bộ
Đột quỵ tủy sống thiếu máu cục bộ là dạng phổ biến hơn, xảy ra khi động mạch nuôi dưỡng tủy sống bị hẹp, tắc nghẽn hoặc mất khả năng cung cấp máu. Một số nguyên nhân thường gặp gồm:
- Xơ vữa động mạch chủ: Động mạch chủ là nguồn cung cấp máu quan trọng cho hệ thống mạch nuôi tủy sống. Các mảng xơ vữa có thể làm hẹp hoặc tắc các nhánh động mạch này, đặc biệt ở người lớn tuổi hoặc người có bệnh lý tim mạch.
- Biến chứng sau phẫu thuật động mạch chủ: Các phẫu thuật điều trị phình động mạch chủ ngực hoặc phình động mạch chủ bụng có thể làm tăng nguy cơ thiếu máu tủy sống do quá trình kẹp mạch tạm thời hoặc ảnh hưởng đến các nhánh động mạch cấp máu cho tủy.
- Huyết khối hoặc thuyên tắc mạch máu: Cục máu đông hình thành trong tim (như ở người bị rung nhĩ, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng) có thể di chuyển theo dòng máu và gây tắc nghẽn động mạch nuôi tủy sống.
- Lóc tách động mạch chủ: Đây là tình trạng cấp cứu nguy hiểm khi thành động mạch chủ bị rách, gây gián đoạn đột ngột dòng máu đến tủy sống và có thể dẫn đến tổn thương thần kinh nghiêm trọng.
- Viêm mạch máu: Một số bệnh lý viêm mạch hoặc rối loạn tự miễn có thể gây tổn thương thành mạch, làm giảm lưu lượng máu đến tủy sống.
:format(webp)/dot_quy_tuy_song_la_gi_cach_phat_hien_benh_3_97ab2297d8.jpg)
Nguyên nhân đột quỵ tủy sống do xuất huyết
Đột quỵ tủy sống xuất huyết xảy ra khi mạch máu trong hoặc xung quanh tủy sống bị vỡ, gây chảy máu và chèn ép mô thần kinh. Các nguyên nhân thường gặp bao gồm:
- Dị dạng động - tĩnh mạch tủy sống (AVM): Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây xuất huyết tủy sống. Các mạch máu bất thường có thể bị vỡ, dẫn đến tổn thương tủy.
- Sử dụng thuốc chống đông: Các thuốc kháng đông như warfarin hoặc nhóm thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (DOACs) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, trong đó có xuất huyết tủy sống ở những người có yếu tố nguy cơ.
Triệu chứng nhận biết đột quỵ tủy sống
Đột quỵ tủy sống thường khởi phát đột ngột trong vài phút đến vài giờ do tình trạng gián đoạn nguồn máu nuôi tủy. Khác với nhiều bệnh lý tủy sống tiến triển chậm, bệnh có thể nhanh chóng gây tổn thương thần kinh nghiêm trọng.
:format(webp)/dot_quy_tuy_song_la_gi_cach_phat_hien_benh_4_64ca1388d7.png)
Các triệu chứng thường gặp gồm:
- Đau lưng hoặc đau cổ đột ngột, dữ dội: Thường là dấu hiệu cảnh báo sớm.
- Yếu liệt tay, chân: Mức độ liệt phụ thuộc vào vị trí đoạn tủy bị tổn thương.
- Mất cảm giác: Tê bì, giảm hoặc mất cảm giác đau, nóng lạnh ở vùng cơ thể phía dưới tổn thương.
- Rối loạn tiểu tiện: Bí tiểu, tiểu không tự chủ hoặc rối loạn đại tiện.
- Hạ huyết áp, nhịp tim chậm: Có thể gặp trong giai đoạn sốc tủy cấp.
Khi xuất hiện các dấu hiệu trên, người bệnh cần được cấp cứu sớm để giảm nguy cơ di chứng thần kinh lâu dài.
Chẩn đoán đột quỵ tủy sống bằng phương pháp nào?
Chẩn đoán đột quỵ tủy sống là một thách thức do các triệu chứng có thể tương đồng với nhiều bệnh lý thần kinh khác như viêm tủy cắt ngang, hội chứng Guillain-Barré hoặc chấn thương cột sống cấp. Bác sĩ thường kết hợp thăm khám lâm sàng và nhiều phương pháp cận lâm sàng để xác định nguyên nhân, vị trí tổn thương.
:format(webp)/dot_quy_tuy_song_la_gi_cach_phat_hien_benh_5_ff264046fd.png)
- Chụp cộng hưởng từ tủy sống (MRI): Đây là phương pháp chẩn đoán quan trọng nhất, giúp phát hiện vùng tủy bị nhồi máu với các tín hiệu bất thường trên chuỗi T2-weighted và DWI. Tuy nhiên, MRI có thể chưa phát hiện tổn thương trong giai đoạn sớm, vì vậy có thể cần chụp lại khi triệu chứng vẫn nghi ngờ cao.
- Chụp mạch máu tủy sống: Được thực hiện khi nghi ngờ dị dạng mạch máu tủy sống (AVM), xuất huyết hoặc tắc nghẽn mạch máu nuôi tủy.
- Siêu âm tim và chụp CT động mạch chủ: Giúp tìm nguyên nhân gây tắc mạch như huyết khối từ tim hoặc các bệnh lý động mạch chủ, đặc biệt là lóc tách động mạch chủ.
- Xét nghiệm dịch não tủy: Hỗ trợ loại trừ các nguyên nhân viêm, nhiễm trùng hoặc bệnh lý tự miễn có biểu hiện tương tự đột quỵ tủy sống.
Tóm lại, đột quỵ tủy sống là tình trạng hiếm gặp nhưng có thể gây tổn thương thần kinh nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động, cảm giác và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu như đau lưng, đau cổ đột ngột kèm yếu liệt hoặc rối loạn cảm giác có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bên cạnh cấp cứu y khoa, quá trình phục hồi chức năng và chăm sóc lâu dài cũng đóng vai trò quan trọng giúp người bệnh cải thiện khả năng sinh hoạt, hạn chế biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống.
:format(webp)/sang_loc_teo_co_tuy_song_la_gi_ai_nen_thuc_hien_va_khi_nao_1_6d6ee43c61.png)
:format(webp)/teo_co_tuy_song_co_nhung_cap_do_nao_dac_diem_tung_cap_do_sma_1_a7c9684025.png)
:format(webp)/khang_tieu_cau_kep_trong_dot_quy_la_gi_cac_loai_thuoc_khang_tieu_cau_kep_1_fc1270853c.jpg)
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_brown_sequard_1_02a57bc83b.jpg)
:format(webp)/tinh_trung_duoc_tao_ra_tu_tuy_song_co_dung_khong_1_0a0d03583c.png)