Cảm lạnh và RSV là hai bệnh nhiễm virus đường hô hấp rất thường gặp, đặc biệt vào mùa mưa lạnh hoặc thời điểm giao mùa. Tuy có nhiều biểu hiện tương đồng, nhưng mức độ nguy hiểm và cách xử trí của hai tình trạng này lại không hoàn toàn giống nhau. Bài viết sau từ Trung tâm Tiêm chủng Long Châu sẽ mang đến cho bạn cái nhìn khoa học và dễ hiểu về cảm lạnh và RSV, giúp bạn chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình.
Tổng quan về cảm lạnh và RSV
Cảm lạnh và RSV đều là những bệnh nhiễm virus ảnh hưởng đến hệ hô hấp, nhưng chúng khác nhau về tác nhân gây bệnh, mức độ nghiêm trọng và nhóm đối tượng nguy cơ.
- Cảm lạnh: Là tình trạng nhiễm virus đường hô hấp trên, chủ yếu do rhinovirus hoặc coronavirus, adenovirus,… gây ra. Đây là bệnh rất phổ biến, thường nhẹ và tự khỏi sau vài ngày.
- RSV (Respiratory Syncytial Virus, virus hợp bào hô hấp): Là một loại virus dễ lây lan, có thể gây nhiễm trùng từ mũi họng đến phổi. Ở người lớn khỏe mạnh, RSV thường biểu hiện giống cảm lạnh. Tuy nhiên ở trẻ sơ sinh, người cao tuổi hoặc người có bệnh nền, RSV có thể gây biến chứng nghiêm trọng như viêm tiểu phế quản hoặc viêm phổi.
Việc hiểu rõ bản chất của cảm lạnh và RSV giúp người bệnh không chủ quan trước những dấu hiệu tưởng chừng chỉ là cảm cúm thông thường.

Các triệu chứng phổ biến khi mắc cảm lạnh và RSV
Triệu chứng thường gặp của cảm lạnh
Cảm lạnh thường khởi phát từ từ và biểu hiện chủ yếu ở đường hô hấp trên. Các triệu chứng phổ biến bao gồm:
- Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi.
- Hắt hơi liên tục.
- Đau họng, rát họng.
- Ho nhẹ.
- Sốt nhẹ hoặc không sốt.
- Mệt mỏi, giảm tập trung.
Ở đa số trường hợp, cảm lạnh sẽ tự thuyên giảm sau 7 - 10 ngày mà không cần điều trị đặc hiệu.
Triệu chứng đặc trưng của RSV
RSV có thể bắt đầu với biểu hiện tương tự cảm lạnh nhưng thường tiến triển nặng hơn, nhất là ở trẻ nhỏ. Các dấu hiệu thường gặp gồm:
- Sổ mũi, nghẹt mũi.
- Ho nhiều, ho dai dẳng.
- Sốt, có thể sốt cao.
- Thở khò khè.
- Khó thở, thở nhanh.
- Bỏ bú, kém ăn, mệt lả ở trẻ sơ sinh.
Trong các trường hợp nặng, RSV có thể gây viêm tiểu phế quản hoặc viêm phổi, khiến trẻ phải nhập viện để hỗ trợ hô hấp.

Phân biệt cúm, cảm lạnh và RSV: Những điểm quan trọng cần lưu ý
Dưới đây là điểm khác biệt giữa cúm, cảm lạnh và RSV:
Tiêu chí | Cúm | Cảm lạnh | RSV |
Mức độ triệu chứng hô hấp | Nhẹ đến vừa, thường ho, sổ mũi, đau họng, kèm sốt | Ho nhẹ, chủ yếu ở đường hô hấp trên, hiếm khi gây khó thở | Ho nhiều, dễ thở khò khè, thở nhanh, có thể rút lõm lồng ngực (đặc biệt ở trẻ nhỏ) |
Khả năng gây khó thở | Hiếm gặp, có thể gặp ở nhóm nguy cơ cao hoặc biến chứng | Rất hiếm gặp | Thường gặp, nhất là ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ |
Đối tượng mắc bệnh | Gặp ở mọi lứa tuổi | Gặp ở mọi lứa tuổi | Gặp ở mọi lứa tuổi nhưng nguy hiểm hơn ở nhóm nguy cơ |
Nhóm nguy cơ cao | Trẻ < 5 tuổi, người ≥ 65 tuổi, phụ nữ mang thai, người có bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch | Trẻ nhỏ, người sức đề kháng kém | Trẻ < 6 tháng tuổi, người > 60 tuổi, người có bệnh tim phổi mạn tính, suy giảm miễn dịch |
Diễn tiến bệnh | Thường nhẹ và tự giới hạn ở đa số người bệnh | Thường nhẹ, cải thiện dần sau vài ngày | Có thể nặng dần sau 3 - 5 ngày đầu, đặc biệt ở trẻ nhỏ |
Nguy cơ biến chứng | Thấp, có thể gây viêm phổi, làm nặng bệnh nền | Thấp, hiếm khi biến chứng | Cao hơn, có thể gây viêm tiểu phế quản, viêm phổi |
Chẩn đoán xác định | Dựa vào lâm sàng và xét nghiệm phát hiện virus cúm | Chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng | Có thể cần xét nghiệm nhanh RSV khi nghi ngờ |

Điều trị cảm lạnh và RSV đúng cách
Điều trị cảm lạnh
Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị tiêu diệt virus gây cảm lạnh do đó việc điều trị chủ yếu tập trung vào giảm nhẹ triệu chứng và hỗ trợ cơ thể hồi phục, bao gồm:
- Nghỉ ngơi đầy đủ.
- Uống nhiều nước ấm.
- Sử dụng dung dịch nước muối sinh lý để rửa mũi.
- Dùng thuốc hạ sốt, giảm đau khi cần theo hướng dẫn.
- Giữ ấm cơ thể, tránh gió lạnh.
Trong đa số trường hợp, người bệnh có thể hồi phục hoàn toàn sau vài ngày đến một tuần mà không để lại biến chứng nếu được chăm sóc đúng cách.
Điều trị RSV
Đối với RSV mức độ nhẹ, việc chăm sóc hỗ trợ tại nhà là chủ yếu nhằm giúp người bệnh dễ chịu và nhanh hồi phục:
- Đảm bảo đủ nước và dinh dưỡng.
- Hút mũi, nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý.
- Dùng máy tạo ẩm giúp đường thở dễ chịu hơn.
Đối với RSV mức độ nặng, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ có bệnh nền, người bệnh có thể cần được nhập viện để theo dõi và điều trị:
- Thở oxy.
- Truyền dịch.
- Theo dõi sát nhịp thở và SpO₂.
Lưu ý rằng kháng sinh không có tác dụng trong điều trị cảm lạnh và RSV, vì đây đều là những bệnh do virus gây ra; kháng sinh chỉ được sử dụng khi có bội nhiễm vi khuẩn theo chỉ định của bác sĩ.
Chủ động phòng ngừa cảm lạnh và RSV
Biện pháp phòng ngừa chung
Để giảm nguy cơ mắc cảm lạnh và RSV, nên thực hiện các biện pháp sau:
- Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch, đặc biệt sau khi ho, hắt hơi, đi vệ sinh hoặc tiếp xúc với các bề mặt công cộng.
- Đeo khẩu trang khi đến nơi đông người hoặc không gian kín, giúp hạn chế nguy cơ lây nhiễm các tác nhân gây bệnh qua đường hô hấp.
- Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi bằng khăn giấy dùng một lần hoặc khuỷu tay áo để tránh phát tán giọt bắn ra môi trường xung quanh.
- Vệ sinh, khử khuẩn đồ chơi và các bề mặt thường xuyên tiếp xúc như tay nắm cửa, bàn ghế, điện thoại, đặc biệt trong gia đình có trẻ nhỏ.
- Tránh tiếp xúc gần với người đang có triệu chứng hô hấp như ho, sổ mũi, sốt để giảm nguy cơ lây nhiễm cảm lạnh và virus RSV.
Phòng ngừa RSV cho nhóm nguy cơ cao
Hiện nay đã có các biện pháp dự phòng RSV cho trẻ nhỏ và người lớn tuổi:
- Kháng thể đơn dòng RSV cho trẻ sơ sinh có nguy cơ cao.
- Vắc xin RSV cho người ≥ 60 tuổi hoặc người có bệnh nền.
Việc tiêm phòng và theo dõi sức khỏe định kỳ đóng vai trò quan trọng trong giảm nguy cơ biến chứng do RSV gây ra.

Khi nào cần đi khám bác sĩ?
Bạn nên đưa trẻ hoặc người bệnh đi khám ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu sau:
- Khó thở, thở nhanh, thở rít.
- Môi hoặc đầu chi tím tái.
- Sốt cao liên tục không hạ.
- Trẻ bỏ bú, lơ mơ, mệt nhiều.
- Triệu chứng kéo dài hoặc nặng dần sau 5 - 7 ngày.
Cảm lạnh và RSV đều là bệnh hô hấp do virus gây ra, thường gặp và dễ lây lan. Tuy nhiên trong khi cảm lạnh thông thường đa số lành tính, RSV lại tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nặng ở những nhóm đối tượng dễ tổn thương. Việc nhận biết sớm, chăm sóc đúng cách và chủ động phòng ngừa sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe lâu dài.
:format(webp)/Desktop_70c81619bb.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
/tiem_vac_xin_rsv_o_dau_tai_nghe_an_chi_phi_tiem_phong_la_bao_nhieu_0_56355a8636.png)
/tiem_vac_xin_rsv_o_dau_tai_da_lat_uy_tin_nhung_doi_tuong_nao_nen_tiem_0_557bf003e0.png)
/tiem_vac_xin_rsv_o_dau_tai_lao_cai_nhung_tac_dung_phu_co_the_gap_phai_sau_khi_tiem_0_21ac78f7d4.png)
/tiem_vac_xin_rsv_o_dau_tai_quan_ha_dong_loi_ich_cua_vac_xin_rsv_doi_voi_suc_khoe_0_8c6e46e849.png)
/tiem_vac_xin_rsv_o_dau_tai_quan_dong_da_nen_tiem_thoi_diem_nao_la_thich_hop_0_3cbde0b291.png)