Tìm hiểu chung về ung thư hạch
Ung thư hạch là bệnh ung thư có nguồn gốc phát sinh từ các tế bào bạch cầu trong hệ bạch huyết - hệ thống “lá chắn” giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh là vi khuẩn, virus. Hệ bạch huyết gồm hàng trăm hạch bạch huyết được phân bổ khắp cơ thể từ ở cổ, nách, bẹn, trong ngực, trong bụng… liên quan mật thiết với mạng lưới bạch huyết. Ngoài ra, các cơ quan bạch huyết khác như lá lách, tủy xương, tuyến ức và amidan… cũng là thành phần hình thành nên hệ thống bạch huyết. Chức năng của hệ thống bạch huyết là vận chuyển bạch huyết, hấp thụ chất béo và bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân nhiễm trùng.
Khi một tế bào bạch cầu (gọi là lympho) bị đột biến, tế bào này không biệt hoá và chết đi như bình thường mà trái lại, chúng phát triển sinh sôi không kiểm soát được, tạo thành khối u ác tính tại hạch bạch huyết gọi là ung thư hạch.
Có 2 nhóm lớn:
- Ung thư hạch Hodgkin (khoảng 10%): Có tế bào đặc biệt gọi là Reed-Sternberg, thường gặp ở người trẻ và người già, tỷ lệ chữa khỏi rất cao, lớn hơn 90% nếu được phát hiện sớm.
- Ung thư hạch không Hodgkin (90% còn lại): Có hơn 70 loại nhỏ khác nhau, phổ biến nhất là u lympho tế bào B lớn lan tỏa (Diffuse large B-cell lymphoma - DLBCL, ( phát triển nhanh) và u lympho nang (Follicular lymphoma - FL, ( phát triển chậm).
Bệnh có thể xuất hiện ở bất kỳ đâu có hạch: Cổ, nách, bẹn, trong ngực, trong bụng, da, dạ dày, thậm chí trong não. Nhờ các phương pháp điều trị hiện đại (hóa trị, thuốc sinh học, liệu pháp miễn dịch CAR-T), rất nhiều người khỏi hẳn và sống khỏe mạnh đến 20 - 30 năm.
Triệu chứng ung thư hạch
Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư hạch
Hầu hết bệnh nhân phát hiện bệnh qua hạch to không đau ở cổ, nách hoặc bẹn, đây là triệu chứng phổ biến nhất (80-90% trường hợp). Các dấu hiệu khác bao gồm:
- Sốt không rõ nguyên nhân, đổ mồ hôi đêm, ngứa toàn thân
- Mệt mỏi kéo dài, sụt cân >10% trong 6 tháng.
- Ho, khó thở, đau tức ngực (nếu hạch trung thất).
- Đau bụng, đầy bụng, tiêu chảy (nếu hạch bụng hoặc dạ dày).
- Dễ bầm tím, chảy máu hoặc nhiễm trùng tái phát (do tủy xương bị ảnh hưởng).
:format(webp)/ung_thu_hach_1_db1b6e1ba1.jpg)
Biến chứng có thể gặp của ung thư hạch
Nếu không điều trị kịp thời, ung thư hạch có thể gây:
- Hạch to chèn ép cơ quan: Gây khó thở (chèn phổi hoặc trung thất), tắc ruột (chèn đường tiêu hóa), yếu hoặc liệt tay chân (chèn ép tủy sống).
- Suy tủy xương: Dẫn đến thiếu máu nặng, dễ nhiễm trùng và chảy máu kéo dài do giảm tế bào máu (giảm tiểu cầu).
- Lan vào não: Gây đau đầu, co giật, rối loạn ý thức và các triệu chứng thần kinh.
- Suy thận cấp sau hóa trị (hội chứng ly giải khối u): Do tế bào ung thư bị phá hủy nhanh, làm tăng chất độc trong máu (giải phóng lượng lớn kali, phospho và acid uric vào máu).
- Tái phát hoặc kháng thuốc: Thường gặp ở các thể ung thư hạch tiến triển nhanh, khiến việc điều trị khó khăn hơn.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Đi khám ngay nếu bạn có:
- Hạch to, tồn tại kéo dài hơn 3 - 4 tuần.
- Có ít nhất 3 triệu chứng báo động, đó là sốt, ra mồ hôi vào ban đêm, sụt cân.
- Mệt lả kéo dài, dễ bị cảm cúm dây dưa mãi không khỏi.
- Ho, khó thở, đau bụng không rõ lý do.
Khám tại bệnh viện ung bướu, bệnh viện huyết học hoặc khoa huyết học tại các bệnh viện càng sớm càng tốt.
Nguyên nhân gây bệnh ung thư hạch
Ung thư hạch không xuất phát từ một nguyên nhân đơn lẻ, mà là kết quả của nhiều yếu tố tác động, làm cho tế bào lympho bị tổn thương, đột biến gen và mất khả năng tự chết theo chương trình, từ đó phát triển, sinh sôi không thể kiểm soát.
- Virus: Các virus như EBV, HIV hay một số virus hiếm khác có khả năng tấn công trực tiếp vào tế bào lympho, khiến tế bào bị biến đổi, “không chịu chết” và dễ phát triển thành ung thư hạch.
- Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori): Nhiễm HP kéo dài gây viêm loét dạ dày mạn tính, làm tế bào lympho tại niêm mạc bị kích thích liên tục; lâu ngày chúng có thể đột biến và hình thành ung thư hạch MALT (Mucosa-Associated Lymphoid Tissue) dạ dày. Tin vui là loại tổn thương ung thư này thường đáp ứng tốt trong giai đoạn sớm chỉ với điều trị diệt HP.
- Bệnh tự miễn và thuốc ức chế miễn dịch: Các bệnh như lupus, viêm khớp dạng thấp, viêm ruột mạn… hoặc việc dùng thuốc chống thải ghép lâu dài làm hệ miễn dịch suy yếu, khiến tế bào lympho dễ bị lỗi gen và phát triển ác tính.
- Tiếp xúc hóa chất độc hại: Nông dân dùng thuốc trừ sâu, công nhân làm việc với benzene, dung môi, sơn hoặc những người thường xuyên tiếp xúc hóa chất độc hại mà không bảo hộ đúng cách đều có nguy cơ cao hơn vì hóa chất có thể gây tổn thương DNA của tế bào lympho.
- Yếu tố di truyền và lối sống: Người có người thân ruột thịt từng mắc ung thư hạch dễ mang yếu tố nguy cơ cao hơn. Hút thuốc, thừa cân béo phì, lối sống kém lành mạnh cũng góp phần làm tăng khả năng xuất hiện tổn thương trên tế bào lympho.
:format(webp)/ung_thu_hach_2_41b201d6d0.jpg)
Nguy cơ mắc phải ung thư hạch
Những ai có nguy cơ mắc ung thư hạch?
Một số nhóm người dễ bị ung thư hạch hơn:
- Người trên 60 tuổi (ung thư hạch không Hodgkin).
- Người trẻ 20 - 39 tuổi và trên 65 tuổi (ung thư hạch Hodgkin).
- Người có người thân ruột thịt bị ung thư hạch.
- Người nhiễm HIV, viêm gan C, EBV không được điều trị tốt.
- Người có bệnh tự miễn hoặc sau ghép tạng.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư hạch
Ngoài các nhóm nguy cơ, một số yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh:
- Hút thuốc lá (tăng 20 - 30% nguy cơ).
- Thừa cân, béo phì.
- Làm nông nghiệp tiếp xúc thuốc trừ sâu lâu năm.
- Nhiễm Helicobacter pylori ở dạ dày không điều trị dứt điểm.
- Suy giảm miễn dịch (HIV không điều trị, dùng thuốc ức chế miễn dịch).
:format(webp)/ung_thu_hach_3_75140854e9.jpg)
Phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư hạch
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư hạch
- Khám và sờ hạch toàn thân là bước đầu tiên: Bác sĩ kiểm tra xem hạch to ở đâu, độ cứng, đau hay không, có dính vào mô xung quanh không. Đồng thời khám gan, lách để xem bệnh có lan rộng.
- Siêu âm hạch: Giúp nhìn rõ cấu trúc bên trong hạch, hạch ác tính thường tròn, mất rốn hạch và có mạch máu bất thường. Siêu âm cũng giúp chọn đúng vị trí để sinh thiết.
- Xét nghiệm máu: Gồm LDH (Lactate Dehydrogenase), beta-2 microglobulin, công thức máu và tầm soát các virus như EBV, HIV, HCV. Những chỉ số này cho biết mức độ nặng và tình trạng toàn thân của người bệnh.
- Sinh thiết hạch: Bước quan trọng nhất, tốt nhất là cắt nguyên hạch, hoặc nếu không thể thì chọc kim. Mẫu hạch được nhuộm mô học, làm hóa mô miễn dịch (IHC) và xét nghiệm gen để xác định chính xác loại lymphoma.
- Chụp PET-CT toàn thân: Giúp phát hiện tất cả vùng hạch trong cơ thể, đánh giá mức độ hoạt động của bệnh và xác định giai đoạn chính xác.
- Chọc tủy xương: Chỉ làm khi nghi bệnh lan vào tủy, giúp kết luận có phải giai đoạn IV hay không.
- Chọc dịch não tủy: Chỉ dùng cho các trường hợp đặc biệt có nguy cơ cao lan vào hệ thần kinh trung ương hoặc khi bệnh nhân có triệu chứng thần kinh.
:format(webp)/ung_thu_hach_7_5004c5f707.jpg)
Phương pháp điều trị ung thư hạch hiệu quả
Điểm quan trọng nhất là điều trị cá nhân hóa. Không còn quan điểm “một phác đồ dùng cho tất cả” như từng áp dụng trước đây. Điều trị cá nhân hoá là xu hướng cốt lõi của y học hiện đại. Tùy loại lymphoma, tốc độ tiến triển của bệnh, giai đoạn và đặc điểm sinh học của từng bệnh nhân mà bác sĩ chọn cách điều trị phù hợp nhất.
- Ung thư hạch Hodgkin: Điều trị hiện nay chủ yếu bằng ABVD hoặc A+AVD trong 6 - 8 chu kỳ; nếu giai đoạn sớm (I - II) sẽ áp dụng thêm xạ trị khu trú và nhờ vậy tỷ lệ khỏi hoàn toàn đến hơn 95%; khi tái phát sẽ dùng brentuximab vedotin và hóa trị cứu vãn, sau đó có thể ghép tủy tự thân nếu cần.
- Ung thư hạch không Hodgkin phát triển chậm (indolent), đặc biệt là follicular lymphoma: Ở giai đoạn sớm chỉ cần xạ trị 1 - 2 tuần là khỏi; nếu giai đoạn muộn nhưng không có triệu chứng thì có thể theo dõi và chờ đợi (theo dõi chặt chẽ); khi cần điều trị chăm sóc giảm nhẹ, rituximab đơn trị mỗi 2 - 3 tháng giúp bệnh nhân sống khỏe 20 - 30 năm mà không cần hóa trị.
- Ung thư hạch không Hodgkin phát triển nhanh (aggressive): Phác đồ chuẩn R-CHOP trong 6 - 8 chu kỳ giúp giúp khỏi hẳn từ 70 - 90% bệnh nhân giai đoạn sớm và 50 - 70% bệnh nhân ở giai đoạn muộn; nếu tái phát hoặc kháng trị, có CAR-T cell therapy (axicabtagene ciloleucel, tisagenlecleucel) với tỷ lệ khỏi từ 40 - 60% dù đã thất bại nhiều phác đồ; thêm vào đó là các thuốc nhắm đích mới như ibrutinib, acalabrutinib, venetoclax, lenalidomide, polatuzumab, tafasitamab.
- Ung thư hạch dạ dày loại MALT do HP: Chỉ cần phác đồ diệt HP 14 ngày (3 - 4 kháng sinh) cho kết quả từ 70 - 80% trường hợp khối u tự biến mất hoàn toàn mà không cần hóa trị hay phẫu thuật.
- Ghép tủy: Áp dụng cho người trẻ hoặc bệnh tái phát nhiều lần, bao gồm ghép tự thân (dùng tế bào gốc chính mình) và ghép đồng loại (từ người hiến phù hợp) để củng cố kết quả điều trị lâu dài.
:format(webp)/ung_thu_hach_4_0e04a31b13.jpg)
Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa ung thư hạch
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư hạch
Chế độ sinh hoạt:
- Ngủ đủ giấc từ 7 - 8 tiếng/ngày.
Đi bộ, yoga nhẹ nhàng 30 phút/ngày.
Tránh nơi đông người khi số lượng bạch cầu thấp trong máu.
Giữ tinh thần lạc quan, cởi mở trò chuyện với người thân hoặc tham gia nhóm bệnh nhân. - Tái khám đúng lịch, không tự ý bỏ thuốc.
:format(webp)/ung_thu_hach_6_cc00bb9fd9.jpg)
Chế độ dinh dưỡng:
- Ăn nhiều rau xanh, trái cây giàu vitamin C (cam, quýt, ổi, kiwi).
- Đạm dễ tiêu: Cá, trứng, đậu hũ, thịt gà luộc.
- Uống đủ 2 - 2,5 lít nước/ngày.
- Ăn sữa chua, men vi sinh nếu bị tiêu chảy do hóa trị.
- Hạn chế đồ chiên xào, đường, thịt đỏ, rượu bia.
Phương pháp phòng ngừa ung thư hạch hiệu quả
Để giảm nguy cơ ung thư hạch hoặc tái phát:
- Bỏ thuốc lá hoàn toàn: Yếu tố quan trọng nhất giúp giảm nguy cơ ung thư và tái phát.
- Duy trì cân nặng hợp lý: Giữ BMI trong khoảng 18,5 - 23 để hạn chế rối loạn miễn dịch.
- Hạn chế tiếp xúc hóa chất nông nghiệp: Đeo găng tay, khẩu trang, quần áo dài tay khi làm vườn hoặc phun thuốc trừ sâu.
- Điều trị vi khuẩn HP nếu mắc bệnh dạ dày mạn tính: Nội soi và diệt HP giúp giảm nguy cơ liên quan đến ung thư hạch dạ dày.
- Tiêm chủng đầy đủ: Vắc xin ngừa viêm gan B và ngừa HPV (nam, nữ từ 9 - 45 tuổi đều nên tiêm).
- Điều trị triệt để các bệnh suy giảm miễn dịch: Như HIV, viêm gan C nếu mắc phải.
- Khám sức khỏe định kỳ: 1 - 2 năm/lần nếu có tiền sử gia đình (bố mẹ, anh chị em ruột) bị ung thư hạch.
- Tăng cường miễn dịch tự nhiên: Ăn nhiều rau củ quả, tập thể dục ít nhất 30 phút/ngày và ngủ đủ giấc.
:format(webp)/ung_thu_hach_5_3fa7e069cf.jpg)
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
:format(webp)/ung_thu_hach_1_db1b6e1ba1.jpg)
:format(webp)/hach_lanh_tinh_bao_lau_thi_het_1_f0f3dbc94d.jpg)
:format(webp)/1_Dau_rang_6117f173b4.jpg)
:format(webp)/tre_sot_noi_hach_o_co_dau_hieu_canh_bao_va_cach_xu_ly_an_toan_1_2e7167ee8c.jpg)
:format(webp)/tre_noi_hach_o_co_lau_ngay_nguy_hiem_khong_nguyen_nhan_va_phuong_phap_dieu_tri_hieu_qua_1_3da22c9059.jpg)
:format(webp)/nguoi_bi_benh_lao_hach_kieng_an_gi_va_nen_an_gi_1_c730e3d322.jpg)