Tại Việt Nam, viêm gan E thường xuất hiện rải rác và có xu hướng gia tăng sau các đợt mưa lũ, khi nguồn nước và thực phẩm dễ bị ô nhiễm. Dù không phổ biến như viêm gan A, B hay C, nhưng viêm gan E vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe nếu không được nhận biết và phòng ngừa đúng cách. Bài viết giúp bạn hiểu rõ đường lây, dấu hiệu và cách phòng ngừa viêm gan do virus hepatitis E hiệu quả.
Viêm gan E có lây không?
Viêm gan E có thể lây truyền nhưng không lây truyền qua đường thông thường giữa người với người như cảm cúm hay qua tiếp xúc hàng ngày.
Cụ thể, viêm gan E là bệnh có khả năng lây truyền từ người sang người, tuy nhiên mức độ lây lan không cao và không xảy ra qua các hình thức tiếp xúc thông thường hay sinh hoạt hằng ngày nếu đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. Khác với nhiều bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường hô hấp, viêm gan E chỉ lây khi virus xâm nhập vào cơ thể qua những điều kiện nhất định, vì vậy bệnh không dễ bùng phát thành dịch lớn trong cộng đồng.
Trên thực tế, nguy cơ nhiễm viêm gan E thường tăng ở những khu vực điều kiện vệ sinh kém hoặc trong một số nhóm đối tượng nhạy cảm. Đặc biệt, phụ nữ mang thai, người có bệnh gan nền và người suy giảm miễn dịch không chỉ dễ nhiễm bệnh hơn mà còn có nguy cơ gặp biến chứng nghiêm trọng.

Đường lây truyền virus viêm gan E
Virus viêm gan E (HEV - Hepatitis E Virus) lây truyền theo một số con đường đặc trưng, chủ yếu liên quan đến vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm. Các đường lây chính như:
- Đường phân - miệng: Đây là đường lây phổ biến nhất, virus từ phân người nhiễm bệnh làm ô nhiễm nguồn nước uống hoặc thực phẩm. Virus có thể được bài tiết qua phân từ trước khi xuất hiện triệu chứng và kéo dài vài tuần sau đó, đồng thời tồn tại trong nước chưa được khử trùng.
- Qua thực phẩm nhiễm virus: Nguy cơ xảy ra khi ăn thịt động vật hoặc hải sản chưa được nấu chín kỹ, đặc biệt là thịt lợn, hươu hoặc các sản phẩm chế biến tái.
- Qua truyền máu (hiếm gặp): Có thể xảy ra nếu máu hiến tặng chưa được sàng lọc đầy đủ, tuy nhiên tỷ lệ không cao.
- Từ mẹ sang con: Virus có thể truyền từ mẹ sang thai nhi trong thai kỳ, chủ yếu được ghi nhận ở những trường hợp bệnh diễn tiến nặng.
Ngược lại, viêm gan E không lây qua tiếp xúc thông thường như bắt tay, ôm hôn hay quan hệ tình dục. Việc hiểu rõ các đường lây này là cơ sở quan trọng để xây dựng biện pháp phòng ngừa hiệu quả, đặc biệt trong sinh hoạt hằng ngày và khi đi du lịch đến những vùng hoặc khu vực có nguy cơ cao.

Triệu chứng và chẩn đoán viêm gan E
Viêm gan E thường khởi phát với các triệu chứng không đặc hiệu, dễ nhầm với cúm hoặc các bệnh viêm gan khác. Người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi, sốt nhẹ, chán ăn, đau bụng, sau đó xuất hiện buồn nôn, nôn, vàng da, nước tiểu sẫm màu và phân nhạt màu. Các triệu chứng thường kéo dài khoảng 2 - 6 tuần và đa số tự hồi phục ở người trưởng thành khỏe mạnh.
Tuy nhiên, viêm gan E có thể diễn tiến nặng ở một số nhóm nguy cơ. Phụ nữ mang thai, đặc biệt ở tam cá nguyệt cuối, có nguy cơ suy gan cấp với tỷ lệ tử vong cao. Người suy giảm miễn dịch, chẳng hạn bệnh nhân ghép tạng, có khả năng bệnh kéo dài hoặc chuyển sang thể mạn tính.
Việc chẩn đoán viêm gan E chủ yếu dựa vào xét nghiệm máu, bao gồm phát hiện kháng thể kháng HEV (IgM, IgG) hoặc xét nghiệm PCR tìm ARN của virus. Do triệu chứng lâm sàng không đặc trưng và dễ nhầm lẫn với viêm gan A hoặc B, chẩn đoán sớm có vai trò quan trọng trong theo dõi và can thiệp kịp thời, nhất là ở những người có nguy cơ cao hoặc sống tại vùng dịch.

Biện pháp phòng ngừa và điều trị viêm gan E
Phòng ngừa viêm gan E chủ yếu dựa vào giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ, an toàn. Các khuyến cáo chung bao gồm sử dụng nước uống đã đun sôi, rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn, đồng thời tránh ăn thịt hoặc hải sản chưa nấu chín kỹ, đặc biệt khi đi du lịch đến vùng có nguy cơ.
Hiện nay đã có vắc xin viêm gan E được sử dụng tại Trung Quốc, nhưng chưa được triển khai rộng rãi ở nhiều quốc gia khác. Do đó, cải thiện hệ thống nước sạch và vệ sinh vẫn là biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất.
Về điều trị, đa số trường hợp viêm gan E tự hồi phục và không cần thuốc đặc hiệu. Người bệnh chủ yếu được điều trị hỗ trợ như nghỉ ngơi, uống đủ nước, ăn uống hợp lý và tránh rượu bia. Trong một số trường hợp hiếm chuyển sang thể mạn tính, bác sĩ có thể sẽ cân nhắc điều trị bằng thuốc kháng virus phù hợp.
Riêng phụ nữ mang thai và các nhóm nguy cơ cao cần được theo dõi y tế chặt chẽ để phát hiện sớm biến chứng. Bệnh do virus gây ra và không đáp ứng với kháng sinh, do đó phòng ngừa vẫn là yếu tố then chốt để hạn chế nguy cơ mắc bệnh và dẫn đến biến chứng nặng.

Đến đây, chắc hẳn bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi “Viêm gan E có lây không?”. Việc hiểu đúng về khả năng lây nhiễm sẽ giúp bạn chủ động phòng ngừa, tránh lo lắng không cần thiết và bảo vệ sức khỏe cho bản thân cũng như gia đình một cách hiệu quả.
Bên cạnh vệ sinh và lối sống lành mạnh, tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin như vắc xin viêm gan A, vắc xin viêm gan B giúp nâng cao sức khỏe và tăng cường miễn dịch. Trung tâm Tiêm chủng Long Châu là địa chỉ đáng tin cậy để bạn cập nhật thông tin về các vắc xin phù hợp theo độ tuổi và tình trạng sức khỏe, từ đó chủ động bảo vệ bản thân và gia đình trước nhiều bệnh truyền nhiễm khác một cách an toàn, khoa học.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
/DSC_04528_65b233f5f9.jpg)
/DSC_08608_e5201205f6.jpg)
/DSC_04476_5812a12e06.jpg)
/Illus_Goi_blue_8a16579a53.png)
/Illus_Goi_blue_2_10add6a475.png)
/o_dich_nipah_tai_an_do_nhieu_san_bay_lon_tai_chau_a_giam_sat_y_te_nhu_thoi_covid_191_99a3897f18.png)
/khi_nao_can_dieu_tri_viem_gan_b_dau_hieu_khong_nen_bo_qua_08751c4b21.jpg)
/benh_a_z_ha_cam_mem_da15916909.png)
/hon_130_tan_thit_lon_nhiem_dich_ta_chau_phi_tuon_vao_san_xuat_pate_do_hop2_c55dd243b8.png)
/tre_so_sinh_co_bi_lay_quai_bi_khong_cha_me_can_biet_de_phong_ngua_som_1_177b85d88b.jpg)