icon_app_03735b6399_696a3c8baf_193690009b

Tải ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu để xem sổ tiêm chủng điện tử

Mở trong ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu

470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c

Vắc xin viêm màng não mủ tiêm mấy mũi? Lịch tiêm chi tiết cha mẹ có thể tham khảo

Phượng Hằng03/04/2026

Vắc xin viêm màng não mủ tiêm mấy mũi? Đây là thắc mắc phổ biến khi nhiều người tìm hiểu về tiêm chủng phòng bệnh nguy hiểm này. Số mũi tiêm và lịch tiêm có thể khác nhau tùy loại vắc xin và độ tuổi. Nắm rõ thông tin sẽ giúp tiêm đúng lịch, đảm bảo hiệu quả bảo vệ.

Lịch tiêm phòng viêm màng não mủ cần được thực hiện đúng thời điểm và phù hợp để đạt hiệu quả bảo vệ tối ưu. Tuy nhiên, mỗi loại vắc xin có số mũi và khoảng cách tiêm khác nhau, khiến nhiều người dễ nhầm lẫn trong quá trình theo dõi. Bên cạnh đó, mức độ nguy hiểm của bệnh và các lưu ý khi tiêm cũng là yếu tố quan trọng cần được hiểu rõ trước khi quyết định tiêm chủng.

Vắc xin viêm màng não mủ tiêm mấy mũi?

Vắc xin viêm màng não mủ được tiêm mấy mũi phụ thuộc vào từng loại vắc xin và độ tuổi bắt đầu tiêm. Theo Trung tâm Tiêm chủng Long Châu, trẻ nhỏ thường cần từ 3 - 4 mũi với các vắc xin như phế cầu, não mô cầu B, trong khi một số loại như não mô cầu BC chỉ cần 2 mũi cơ bản.

Với trẻ lớn và người trưởng thành, số mũi có thể giảm còn 1 - 2 mũi. Việc tuân thủ đúng lịch tiêm và tiêm đủ liều đóng vai trò quan trọng trong việc tạo miễn dịch bền vững và phòng ngừa hiệu quả các biến chứng nguy hiểm.

Vắc xin viêm màng não mủ tiêm mấy mũi? Số mũi vắc xin viêm màng não mủ phụ thuộc vào từng loại vắc xin
Vắc xin viêm màng não mủ tiêm mấy mũi? Số mũi vắc xin viêm màng não mủ phụ thuộc vào từng loại vắc xin

Lịch tiêm vắc xin viêm màng não mủ chi tiết 

Sau đây là lịch tiêm phòng viêm màng não mủ chi tiết mà bạn đọc có thể tham khảo:

Tác nhân / Loại vắc xin

Độ tuổi

Lịch tiêm

Não mô cầu B (Bexsero)

Từ tròn 2 tháng đến < 6 tháng tuổi

  • Mũi 1: Lần đầu trong độ tuổi.
  • Mũi 2: 2 tháng sau mũi 1.
  • Mũi 3: 8 tháng sau mũi 2.

Từ tròn 2 tháng đến < 6 tháng tuổi khi có dịch

  • Mũi 1: Lần đầu trong độ tuổi.
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1.
  • Mũi 3: 1 tháng sau mũi 2.
  • Mũi 4: 8 tháng sau mũi 3.

Từ tròn 6 tháng đến < 12 tháng tuổi

  • Mũi 1: Lần đầu trong độ tuổi.
  • Mũi 2: 2 tháng sau mũi 1.
  • Mũi 3: 4 tháng sau mũi 2.

Từ tròn 12 tháng đến < 24 tháng tuổi

  • Mũi 1: Lần đầu trong độ tuổi.
  • Mũi 2: 2 tháng sau mũi 1.
  • Mũi 3: 12 tháng sau mũi 2.

Từ tròn 24 tháng đến 50 tuổi

  • Mũi 1: Lần đầu trong độ tuổi.
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1.

Não mô cầu BC (VA-Mengoc BC)

Từ 6 tháng đến dưới 46 tuổi

  • Mũi 1: Lần đầu tiên.
  • Mũi 2: 2 tháng sau mũi 1.

Não mô cầu ACYW (Menactra)

Từ 9 tháng đến < 24 tháng tuổi

  • Mũi 1: Lần đầu tiên.
  • Mũi 2: 3 tháng sau mũi 1.

Từ 2 tuổi đến 55 tuổi

Tiêm 1 mũi

Não mô cầu ACYW (MenQuadfi)

Từ tròn 6 tuần đến < 6 tháng tuổi

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: 2 tháng sau mũi 1.
  • Mũi 3: 2 tháng sau mũi 2.
  • Mũi 4: Từ tròn 12 tháng tuổi trở lên, cách 2 tháng sau mũi 3.

Từ tròn 6 tháng đến <12 tháng tuổi

  • Mũi 1: Lần đầu tiên.
  • Mũi 2: Từ tròn 12 tháng tuổi trở lên, cách 2 tháng sau mũi 1.

Từ tròn 12 tháng và người lớn

Tiêm 1 mũi

Phế cầu (Prevenar 13)

Từ tròn 6 tuần đến < 7 tháng tuổi

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1.
  • Mũi 3: 1 tháng sau mũi 2.
  • Mũi 4: 8 tháng sau mũi 3.

Từ tròn 7 tháng đến < 1 tuổi

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1.
  • Mũi 3: 6 tháng sau mũi 2.

Từ tròn 1 tuổi đến < 2 tuổi

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: 2 tháng sau mũi 1.

Từ tròn 2 tuổi và người lớn

Tiêm 1 mũi

Lịch tiêm đuổi khi trễ lịch

  • Trẻ từ 6 tuần tuổi đến < 7 tháng tuổi: Nếu mũi 3 bị trễ lịch và khi đó trẻ đã ≥ 1 tuổi. Mũi 4 cách mũi 3 ≥ 2 tháng.
  • Trẻ từ 7 tháng tuổi đến < 12 tháng tuổi: Nếu mũi 2 bị trễ lịch và khi đó trẻ đã ≥ 1 tuổi. Mũi 3 cách mũi 2 ≥ 2 tháng.

Phế cầu (Synflorix)

Từ tròn 6 tuần tuổi đến dưới 7 tháng tuổi

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1.
  • Mũi 3: 1 tháng sau mũi 2.
  • Mũi 4: 6 tháng sau mũi 3

Từ tròn 7 tháng tuổi đến < 1 tuổi

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1.
  • Mũi 3: 6 tháng sau mũi 2.

Từ tròn 1 tuổi đến < 6 tuổi

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: 2 tháng sau mũi 1.

Lịch tiêm đuổi khi trễ lịch

  • Trẻ từ 6 tuần tuổi đến < 7 tháng tuổi: Nếu mũi 3 bị trễ lịch và khi đó trẻ đã ≥ 1 tuổi. Mũi 4 cách Mũi 3 ≥ 2 tháng.
  • Trẻ từ 7 tháng tuổi đến < 12 tháng tuổi: Nếu mũi 2 bị trễ lịch và khi đó trẻ đã ≥ 1 tuổi. Mũi 3 cách mũi 2 ≥ 2 tháng.

Lịch tiêm có thể thay đổi tùy độ tuổi bắt đầu và tình trạng sức khỏe và cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Lịch tiêm có thể thay đổi tùy độ tuổi bắt đầu và tình trạng sức khỏe
Lịch tiêm có thể thay đổi tùy độ tuổi bắt đầu và tình trạng sức khỏe

Viêm màng não mủ nguy hiểm như thế nào ở trẻ?

Theo WHO, viêm màng não mủ là bệnh lý nghiêm trọng có thể gây tử vong và để lại nhiều biến chứng nặng nề nếu không được điều trị kịp thời. Bệnh xảy ra khi vi khuẩn tấn công vào màng bao quanh não và tủy sống, dẫn đến viêm nhiễm. Nếu chậm xử trí, trẻ có nguy cơ gặp các di chứng như tổn thương não, giảm thính lực, liệt, động kinh hoặc suy giảm nhận thức.

Ngoài ra, bệnh còn có thể gây tử vong do biến chứng nặng như phù não, suy hô hấp hoặc nhiễm trùng lan rộng. Một số trường hợp có thể hồi phục hoàn toàn, nhưng vẫn có tỉ lệ đáng kể trẻ gặp di chứng thần kinh ở nhiều mức độ khác nhau.

Viêm màng não mủ có thể gây suy hô hấp hoặc nhiễm trùng lan rộng
Viêm màng não mủ có thể gây suy hô hấp hoặc nhiễm trùng lan rộng

Khi nào cần tiêm nhắc vắc xin? Những trường hợp cần hoãn tiêm 

Việc xác định thời điểm tiêm nhắc và các trường hợp cần hoãn tiêm là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo hiệu quả miễn dịch cũng như an toàn trong quá trình tiêm chủng. Sau đây là những thông tin chi tiết.

Khi nào cần tiêm nhắc vắc xin?

Việc tiêm nhắc vắc xin viêm màng não mủ cần được xác định dựa trên từng loại vắc xin cụ thể để đảm bảo duy trì hiệu quả bảo vệ lâu dài. Chi tiết:

  • Vắc xin não mô cầu nhóm B (Bexsero): Lịch tiêm nhắc lại tùy độ tuổi bắt đầu tiêm và lịch tiêm ban đầu.
  • Vắc xin não mô cầu nhóm BC (VA-Mengoc BC): Không cần tiêm nhắc sau khi hoàn thành 2 mũi cơ bản, trừ khi có chỉ định đặc biệt hoặc trong tình huống dịch bệnh.
  • Vắc xin não mô cầu nhóm ACYW (Menactra, MenQuadfi): Menactra có thể tiêm nhắc lại ít nhất 4 năm sau mũi tiêm gần nhất cho người từ 15 đến 55 tuổi nếu tiếp tục có nguy cơ mắc não mô cầu hoặc cần để đi du học, nhập cư. MenQuadfi có thể được sử dụng để tăng cường bảo vệ cho trẻ trên 12 tháng tuổi trước đó đã được chủng ngừa vắc xin não mô cầu có cùng các nhóm huyết thanh.
  • Vắc xin phế cầu (Prevenar 13, Synflorix): Trẻ nhỏ thường cần mũi nhắc sau khi hoàn thành các mũi cơ bản.
  • Người lớn hoặc nhóm nguy cơ cao: Những người suy giảm miễn dịch, mắc bệnh nền hoặc sống trong vùng có dịch có thể được chỉ định tiêm nhắc định kỳ theo tư vấn của bác sĩ.

Nhìn chung, thời điểm tiêm nhắc sẽ khác nhau tùy loại vắc xin và đối tượng, vì vậy cần tuân thủ lịch tiêm và hướng dẫn của nhân viên y tế để đảm bảo hiệu quả phòng bệnh tối ưu.

Trẻ nhỏ thường cần mũi nhắc sau khi hoàn thành các mũi cơ bản theo chỉ định của bác sĩ
Trẻ nhỏ thường cần mũi nhắc sau khi hoàn thành các mũi cơ bản theo chỉ định của bác sĩ

Những trường hợp cần hoãn tiêm 

Các trường hợp sau cần tạm hoãn tiêm chủng:

  • Đang sốt hoặc mắc bệnh cấp tính: Trẻ sốt cao, nhiễm trùng cấp, viêm da mủ, tiêu chảy hoặc đang mắc các bệnh như viêm đường hô hấp, viêm phổi cần được điều trị ổn định trước khi tiêm.
  • Tiền sử phản ứng sau tiêm: Người từng bị dị ứng nặng hoặc phản ứng nghiêm trọng sau lần tiêm trước như co giật, tím tái, khó thở cần được đánh giá kỹ trước khi tiếp tục tiêm.
  • Bệnh mạn tính chưa kiểm soát: Trẻ mắc các bệnh lý như tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, bệnh máu hoặc ung thư nhưng chưa ổn định nên tạm hoãn tiêm.
  • Đang điều trị đặc biệt: Người vừa sử dụng corticoid liều cao, hóa trị hoặc xạ trị trong thời gian gần (khoảng 2 tuần) cần trì hoãn tiêm chủng.
  • Suy giảm miễn dịch: Trẻ có hệ miễn dịch suy yếu bẩm sinh hoặc do bệnh lý như HIV cần được cân nhắc kỹ trước khi tiêm.

Đặc biệt, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên tiêm chủng theo chỉ định của bác sĩ. Trước khi tiêm, cần được khám sàng lọc đầy đủ tại cơ sở y tế uy tín để đảm bảo an toàn.

Trẻ sốt cao nên hoãn tiêm vắc xin viêm màng não mủ
Trẻ sốt cao nên hoãn tiêm vắc xin viêm màng não mủ

Hy vọng với những thông tin trên có thể giúp bạn đọc hiểu rõ vắc xin viêm màng não mủ tiêm mấy mũi cũng như nắm được lịch tiêm chi tiết theo từng độ tuổi và loại vắc xin. Việc tuân thủ đúng phác đồ tiêm chủng, tiêm đủ mũi và đúng thời điểm sẽ giúp cơ thể tạo miễn dịch hiệu quả, giảm nguy cơ mắc bệnh và hạn chế biến chứng nguy hiểm.

Chủ động tiêm vắc xin viêm màng não mủ là cách hiệu quả giúp bảo vệ cơ thể trước nguy cơ nhiễm bệnh nặng và giảm thiểu rủi ro biến chứng lâu dài. Trung tâm Tiêm chủng Long Châu hiện đang cung cấp các gói vắc xin được thiết kế phù hợp với từng độ tuổi và tình trạng sức khỏe cụ thể. Đội ngũ y bác sĩ tại đây sẽ tư vấn cụ thể để giúp bạn lựa chọn vắc xin phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả tối ưu trong phòng bệnh. Liên hệ ngay với Trung tâm Tiêm chủng Long Châu qua hotline 1800 6928 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ đặt lịch nhanh chóng.

Miễn trừ trách nhiệm

Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tham vấn y khoa. Trước khi đưa ra quyết định liên quan đến sức khỏe, bạn nên được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.
Liên hệ hotline 1800 6928 để được Bác sĩ Long Châu hỗ trợ nếu cần được tư vấn.

Có thể bạn quan tâm

Vắc xin lẻ

Gói vắc xin

Illus_Goi_blue_2_10add6a475

28.264.820đ

/ Gói

29.272.100đ

/ Gói
Illus_Goi_blue_8a16579a53

29.097.830đ

/ Gói

30.281.900đ

/ Gói
Illus_Goi_blue_1_e4effbd2a2

18.460.810đ

/ Gói

19.121.300đ

/ Gói

icon_starBài viết có hữu ích với bạn?

NGUỒN THAM KHẢO

Chủ đề:
Chia sẻ:

NỘI DUNG LIÊN QUAN