Với mùi thơm đặc trưng cùng vị cay, ngọt và tính nóng, nhục quế được ứng dụng trong nhiều bài thuốc theo y học cổ truyền. Bên cạnh những công dụng được ghi nhận trong y học cổ truyền, các nghiên cứu theo y học hiện đại cũng cho thấy một số tác động của các thành phần trong quế đối với hệ thần kinh, tiêu hóa, tuần hoàn và vi sinh vật. Tuy nhiên, đây vẫn là vị thuốc cần được sử dụng đúng liều lượng bởi dùng quá nhiều có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn.
Nhục quế là gì?
Nhục quế là phần vỏ thân của cây quế được tách ra sau khi thu hoạch. Khi vỏ quế được cạo bỏ phần biểu bì bên ngoài thì được gọi là nhục quế tâm. Thông thường, cây quế từ khoảng 5 năm tuổi có thể được tách vỏ vào tháng 4 - 5 hoặc tháng 9 - 10. Khi thu hoạch, người ta thường chỉ bóc một bên vỏ để cây có thể tiếp tục tái sinh.
Cây quế có tên khoa học là Cinnamomum loureirii Nees, thuộc họ Long não (Lauraceae). Quế còn có nhiều tên gọi khác như Quế Thanh, Quế Quỳ, Quế quan, Quế bì. Tại Việt Nam, cây được trồng phổ biến ở nhiều tỉnh như Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Quảng Nam và Quảng Ngãi.
Sau khi thu hoạch, vỏ quế được ngâm khoảng một ngày, sau đó để ráo nước và tiến hành ủ. Thời gian ủ thường khoảng 3 ngày vào mùa nóng và có thể kéo dài đến 7 ngày vào mùa lạnh. Sau đó, quế được đưa đến nơi mát để làm khô.
Để bảo quản dược liệu tốt hơn, nhục quế cần được để ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao. Có thể bôi sáp ong vào hai đầu của miếng quế rồi bảo quản trong hộp kín nhằm giúp lưu giữ hương thơm.
:format(webp)/nhuc_que_co_tac_dung_gi_thanh_phan_cong_dung_va_cach_dung_an_toan_1_9010775bb0.png)
Thành phần hóa học và công dụng của nhục quế
Vậy nhục quế chứa những thành phần hóa học nào? Các thành phần chủ yếu trong dược liệu này gồm nhiều hợp chất có liên quan đến mùi thơm và các hoạt tính sinh học đặc trưng.
Một số thành phần được ghi nhận trong nhục quế gồm:
- Cinnamaldehyde;
- Phenyl propyl acetate;
- Cinnamyl acetate;
- Tannin;
- Chất nhựa;
- Calci oxalat;
- Chất nhầy;
- Coumarin;
- Đường.
Theo y học cổ truyền, nhục quế có khí thơm, vị cay ngọt, tính nóng, hơi độc và thuộc nhóm dương dược. Chính đặc điểm này là cơ sở để vị thuốc được sử dụng trong các trường hợp cần ôn ấm, tán hàn và hỗ trợ lưu thông khí huyết.
Nhục quế có tác dụng gì đối với sức khỏe?
Nhục quế được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau tùy theo quan điểm của y học cổ truyền và y học hiện đại. Vậy cụ thể những tác dụng này là gì?
Công dụng theo y học cổ truyền
Theo y học cổ truyền, nhục quế có tác dụng bổ mệnh môn hỏa, tán hàn, ôn tỳ, chỉ thống và làm ấm khí huyết. Vì vậy, vị thuốc thường được sử dụng trong các trường hợp liên quan đến dương khí hư nhược, cơ thể lạnh, chân tay lạnh hoặc đau do hàn.
Một số công dụng được đề cập gồm giúp làm ấm tỳ vị trong chứng hư hàn, hỗ trợ giảm đau bụng dữ dội do hàn nhập lý, tiết tả và nôn mửa. Dược liệu cũng được sử dụng để hồi dương trong trường hợp thận dương hư nhược, chân tay lạnh giá, co quắt hoặc hỗ trợ thông kinh hoạt lạc.
Ngoài ra, nhục quế còn được dùng để làm ấm thận hành thủy, hỗ trợ các trường hợp dương khí hư nhược gây phù thũng, tiểu tiện khó khăn, đặc biệt khi phù nặng ở bàn chân.
Công dụng theo y học hiện đại
Theo y học hiện đại, nhục quế có một số tác động lên hệ thần kinh, tiêu hóa, tuần hoàn và vi sinh vật. Dược liệu có thể có tác dụng ức chế trung khu thần kinh, giảm đau, giải nhiệt, an thần và chống co giật.
Đối với hệ tiêu hóa, các thành phần trong quế có thể kích thích nhẹ dạ dày và ruột, tăng tiết nước bọt, dịch vị, hỗ trợ hoạt động tiêu hóa và làm giảm co thắt cơ trơn nội tạng. Nhờ đó, dược liệu có thể góp phần làm giảm những cơn đau bụng do co thắt ruột.
Bên cạnh đó, quế có tác dụng làm tăng lưu lượng máu đến động mạch tim và cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim. Dược liệu cũng được ghi nhận có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram và ức chế hoạt động của một số loại nấm mốc.
:format(webp)/nhuc_que_co_tac_dung_gi_thanh_phan_cong_dung_va_cach_dung_an_toan_2_2e897659e8.png)
Tác dụng phụ và những lưu ý khi sử dụng nhục quế
Mặc dù có nhiều ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe, việc sử dụng nhục quế với lượng lớn hoặc trong thời gian dài có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Đặc biệt, thành phần coumarin trong quế cần được lưu ý vì tiêu thụ quá nhiều có thể gây tích tụ độc tố và ảnh hưởng đến gan.
Một số tác dụng phụ và vấn đề cần lưu ý khi sử dụng gồm:
- Tổn thương gan: Tiêu thụ quá nhiều coumarin có thể làm tăng nguy cơ tích tụ độc tố tại gan và gây tổn thương cơ quan này.
- Tăng nguy cơ ung thư: Sử dụng lượng lớn coumarin trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư và gây tổn thương DNA.
- Lở miệng: Cinnamaldehyde trong quế có thể gây phản ứng kích ứng hoặc dị ứng khi sử dụng với lượng lớn, dẫn đến nóng rát, ngứa miệng, sưng lưỡi, sưng nướu hoặc xuất hiện các mảng trắng trong khoang miệng.
- Giảm đường huyết: Quế có khả năng làm giảm lượng đường trong máu. Nếu sử dụng quá nhiều, đường huyết có thể giảm quá mức, gây mệt mỏi, chóng mặt hoặc ngất xỉu.
- Ảnh hưởng hô hấp: Bột quế có kết cấu mịn nên nếu vô tình hít phải có thể gây ho khan, nôn khan hoặc khó thở. Cinnamaldehyde cũng có thể gây kích ứng cổ họng.
- Tương tác thuốc: Sử dụng nhiều quế cùng thuốc điều trị bệnh tiểu đường, bệnh tim hoặc bệnh gan có thể làm tăng tác dụng của thuốc hoặc gây ra tác dụng phụ.
:format(webp)/nhuc_que_co_tac_dung_gi_thanh_phan_cong_dung_va_cach_dung_an_toan_3_3c36770b07.png)
Cách sử dụng nhục quế an toàn
Vậy sử dụng nhục quế như thế nào để hạn chế nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn? Dược liệu có thể được sử dụng độc vị hoặc phối hợp với các vị thuốc khác dưới nhiều dạng bào chế khác nhau.
Một số cách sử dụng được đề cập gồm thuốc sắc, dạng bột, ngâm rượu hoặc làm siro. Liều lượng tham khảo theo từng dạng gồm:
- Dạng sắc thuốc: 2 - 5g mỗi ngày;
- Dạng bột: 1 - 2g mỗi lần;
- Rượu ngâm quế nhục: 5 - 15g mỗi ngày;
- Siro nhục quế: 30 - 60g mỗi ngày.
Ngoài ra, liều sử dụng nhục quế khoảng 2 - 6g/ngày và dạng bột khoảng 0,05 - 5g/ngày. Không nên tự ý sử dụng liều cao hoặc kéo dài. Đặc biệt, không dùng nhục quế cho phụ nữ có thai và người âm hư dương thịnh. Nếu sử dụng trong thời gian dài với liều cao, người dùng có thể gặp tình trạng nhức đầu hoặc táo bón. Dược liệu cũng không nên dùng chung với Xích thạch chỉ.
:format(webp)/nhuc_que_co_tac_dung_gi_thanh_phan_cong_dung_va_cach_dung_an_toan_4_2e689f62b9.png)
Nhục quế là phần vỏ thân của cây quế, được sử dụng lâu đời làm gia vị và dược liệu. Theo y học cổ truyền, vị thuốc có tính nóng, giúp ôn ấm, tán hàn, chỉ thống và hỗ trợ một số tình trạng liên quan đến dương khí hư nhược. Theo y học hiện đại, quế cũng được ghi nhận một số tác động đối với hệ thần kinh, tiêu hóa, tuần hoàn và vi sinh vật. Tuy nhiên, việc sử dụng cần tuân thủ liều lượng phù hợp, bởi dùng quá nhiều có thể gây tổn thương gan. Vì vậy, trước khi sử dụng nhục quế với mục đích hỗ trợ điều trị, đặc biệt khi dùng thường xuyên hoặc phối hợp với các vị thuốc khác, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc người có chuyên môn.
:format(webp)/protein_dang_thanh_loi_ich_va_cach_chon_san_pham_phu_hop_0_4ccd045099.png)
:format(webp)/diindolylmethane_la_gi_1_e67c235a04.jpg)
:format(webp)/socola_giam_can_1_a4203de689.jpg)
:format(webp)/carnivore_diet_la_gi_loi_ich_rui_ro_va_co_nen_ap_dung_khong_2_d82807e163.jpg)
:format(webp)/mot_so_tac_dung_cua_glucosamine_doi_voi_suc_khoe_2_7d7895b66f.jpg)