Từ khi chào đời đến trước tuổi đi học, trẻ cần được bảo vệ trước nhiều bệnh truyền nhiễm có thể phòng ngừa bằng vắc xin. Vì vậy, cha mẹ nên nắm rõ các mốc tiêm theo từng tháng tuổi, đồng thời chủ động hỏi nhân viên y tế nếu trẻ bị trễ lịch, có bệnh nền hoặc cần tiêm bù.
Bảng lịch tiêm chủng cho trẻ từ 0 đến 6 tuổi chi tiết
Lịch tiêm có thể khác nhau tùy chương trình tiêm chủng, loại vắc xin, tình trạng sức khỏe và lịch sử tiêm của từng trẻ. Bảng dưới đây giúp cha mẹ có cái nhìn tổng quan về các mũi tiêm cho trẻ từ 0 đến 6 tuổi, không thay thế tư vấn trực tiếp tại cơ sở y tế.
Giai đoạn | Phòng bệnh | Loại vắc xin | Lịch tiêm |
Sơ sinh | Viêm gan B. |
| Tiêm tốt nhất trong 24 giờ đầu sau sinh. |
Lao. |
| Tiêm tốt nhất trong vòng 1 tháng đầu sau sinh. | |
Từ 6 tuần tuổi | Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do Hib. |
| Tiêm mũi 1. |
Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu nhóm A, C, Y, W-135. |
| Tiêm mũi 1. | |
Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và các bệnh do Hib. |
| Tiêm mũi 1. | |
Tiêu chảy cấp do Rotavirus. |
| Uống liều đầu tiên, tùy loại vắc xin và độ tuổi chỉ định. | |
Các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra như viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai giữa. |
| Tiêm mũi 1. | |
Từ 2 tháng tuổi | Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu nhóm B. |
| Tiêm mũi 1. |
Từ 3 tháng tuổi | Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do Hib. |
| Tiêm mũi 2. |
Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và các bệnh do Hib. |
| Tiêm mũi 2. | |
Các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra. |
| Tiêm mũi 2. | |
Tiêu chảy cấp do Rotavirus. |
| Uống liều thứ 2. | |
Từ 4 tháng tuổi | Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do Hib. |
| Tiêm mũi 3. |
Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và các bệnh do Hib. |
| Tiêm mũi 3. | |
Tiêu chảy cấp do Rotavirus. | Uống liều thứ 3. | ||
Các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra. |
| Tiêm mũi 3. | |
Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu nhóm A, C, Y, W-135. |
| Tiêm mũi 2. | |
Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu nhóm B. |
| Tiêm mũi 2. | |
Từ 6 tháng tuổi | Cúm mùa. |
| Tiêm mũi 1. |
Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu nhóm B và C. |
| Tiêm mũi 1 nếu phù hợp chỉ định. | |
Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu nhóm A, C, Y, W-135. |
| Tiêm mũi tiếp theo tùy lịch sử tiêm. | |
Từ 7 tháng tuổi | Cúm mùa. |
| Tiêm mũi 2 nếu trẻ tiêm cúm lần đầu. |
Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu nhóm B và C. | Tiêm mũi tiếp theo, thường từ 7,5 tháng tuổi. | ||
Từ 9 tháng tuổi | Sởi. |
| Tiêm mũi 1. |
Viêm não Nhật Bản. |
| Tiêm theo chỉ định phù hợp. | |
Thủy đậu. |
| Tiêm theo chỉ định phù hợp. | |
Viêm màng não mô cầu type A, C, Y, W-135. |
| Tiêm mũi 1 nếu chưa tiêm trước đó. | |
Từ 10 tháng tuổi | Các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra. |
| Tiêm mũi 4 nếu trẻ tiêm phác đồ Synflorix. |
Các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra. |
| Tiêm mũi 4 hoặc mũi nhắc tùy loại vắc xin. | |
Sởi, quai bị, rubella. |
| Tiêm mũi 1 hoặc mũi tiếp theo tùy lịch đã tiêm. | |
Viêm gan A hoặc viêm gan A và B. |
| Tiêm mũi 1. | |
Viêm não Nhật Bản. |
| Tiêm theo phác đồ nếu chưa tiêm Imojev trước đó. | |
Thủy đậu. |
| Tiêm mũi 1 hoặc mũi 2 tùy lịch đã tiêm. | |
Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu nhóm A, C, Y, W-135. |
| Tiêm mũi nhắc hoặc mũi tiếp theo tùy loại vắc xin. | |
Từ 15 tháng tuổi | Thủy đậu. |
| Tiêm mũi 2 nếu chưa hoàn tất lịch. |
Từ 18 tháng tuổi | Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do Hib. |
| Tiêm mũi 4, có thể tiêm lúc 16 tháng tuổi. |
Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và các bệnh do Hib. |
| Tiêm mũi 4, có thể cần bổ sung viêm gan B tùy lịch trước đó. | |
Viêm gan A hoặc viêm gan A và B. |
| Tiêm mũi 2. | |
Cúm mùa. |
| Tiêm nhắc hằng năm. | |
2 đến 6 tuổi | Viêm não Nhật Bản. |
| Tiêm mũi 3, cách mũi 2 khoảng 1 năm. |
Cúm mùa. |
| Tiêm mũi nhắc hằng năm. | |
Thương hàn. |
| Tiêm 1 mũi, nhắc lại mỗi 3 năm nếu còn nguy cơ. | |
Tả. |
| Uống 2 liều, cách nhau tối thiểu 2 tuần. | |
Từ 4 đến 6 tuổi | Sốt xuất huyết. |
| Tiêm 2 mũi, cách nhau 3 tháng nếu phù hợp chỉ định. |
Bảng lịch tiêm chủng cho trẻ em nên được xem như một “bản đồ nhắc nhớ”. Mỗi trẻ có thể cần lịch khác nhau nếu sinh non, nhẹ cân, có bệnh nền, từng phản ứng sau tiêm hoặc đã bỏ lỡ một số mũi trước đó. Vì vậy, khi trẻ đến mốc tuổi mới, cha mẹ nên mang theo sổ tiêm chủng để được rà soát đầy đủ.
:format(webp)/lich_tiem_chung_cho_tre_tu_0_den_6_tuoi_cha_me_can_nho_2_51e47074ef.png)
Các mũi vắc xin cần tiêm đúng “thời điểm vàng”
Không phải mũi vắc xin nào cũng có thể tiêm vào bất kỳ thời điểm nào. Một số loại có giới hạn tuổi bắt đầu hoặc khoảng cách tối thiểu giữa các liều. Việc tiêm đúng mốc tuổi giúp trẻ được bảo vệ trong giai đoạn dễ mắc bệnh hơn.
Giai đoạn sơ sinh
Ngay sau sinh, trẻ thường được lưu ý tiêm vắc xin lao và viêm gan B sơ sinh. Đây là những mũi tiêm đầu đời mà cha mẹ cần ghi nhớ để theo dõi các mũi tiếp theo sau này.
Với viêm gan B sơ sinh, tiêm sớm thường được nhấn mạnh nhằm hỗ trợ giảm nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con trong một số trường hợp. Trong khi đó, vắc xin lao giúp trẻ có thêm khả năng phòng các thể lao nặng trong giai đoạn đầu đời.
Sau khi trẻ được tiêm tại bệnh viện, cha mẹ nên giữ lại giấy xác nhận hoặc cập nhật thông tin vào sổ tiêm chủng để tránh nhầm lẫn về sau.
Giai đoạn 2 đến 6 tháng tuổi
Đây là giai đoạn có nhiều mũi tiêm nền tảng nên cha mẹ thường cảm thấy khó nhớ lịch. Trẻ có thể được chỉ định tiêm các nhóm vắc xin liên quan đến:
- Bạch hầu, ho gà, uốn ván.
- Hib và bại liệt.
- Viêm gan B.
- Phế cầu.
- Rota.
- Cúm mùa nếu phù hợp độ tuổi.
Trong đó, rota là loại vắc xin cha mẹ cần đặc biệt chú ý về giới hạn tuổi dùng. Nếu quá mốc tuổi quy định, trẻ có thể không còn phù hợp để bắt đầu hoặc hoàn thành lịch uống tùy loại vắc xin.
Đây cũng là giai đoạn cha mẹ nên tạo thói quen theo dõi lịch tiêm trên điện thoại hoặc ứng dụng để hạn chế bỏ sót các mũi gần nhau.
Giai đoạn 9 đến 18 tháng tuổi
Khi trẻ lớn hơn và bắt đầu tiếp xúc môi trường bên ngoài nhiều hơn, lịch tiêm thường liên quan đến sởi, sởi quai bị rubella, thủy đậu, viêm não Nhật Bản và các mũi nhắc.
Nhiều phụ huynh thường chú ý mũi đầu tiên nhưng quên mũi nhắc. Thực tế, trong nhiều lịch tiêm, mũi nhắc giúp duy trì đáp ứng miễn dịch sau loạt tiêm cơ bản, nhất là trước thời điểm trẻ đi nhà trẻ hoặc sinh hoạt tập thể.
:format(webp)/lich_tiem_chung_cho_tre_tu_0_den_6_tuoi_cha_me_can_nho_1_f6a23a8c65.png)
Nếu trẻ từng bị trễ lịch trước đó, đây cũng là giai đoạn thường cần rà soát để tiêm bù các mũi còn thiếu.
Giai đoạn 2 đến 6 tuổi
Từ 2 đến 6 tuổi, trẻ vận động nhiều hơn, đi học và tiếp xúc cộng đồng thường xuyên hơn. Đây là thời điểm cha mẹ nên kiểm tra lại toàn bộ lịch tiêm chủng cho trẻ từ 0 đến 6 tuổi để đảm bảo không bỏ sót các mũi nhắc quan trọng.
Một số mũi thường được lưu ý trong giai đoạn này gồm:
- Cúm mùa hằng năm.
- Mũi nhắc bạch hầu, ho gà, uốn ván.
- Bại liệt.
- Sởi quai bị rubella.
- Thủy đậu.
- Viêm não Nhật Bản.
Nếu không chắc trẻ đã tiêm đủ hay chưa, cha mẹ nên mang sổ tiêm chủng đến cơ sở tiêm để được kiểm tra cụ thể.
Trẻ không tiêm đủ mũi vắc xin hoặc quên tiêm vắc xin đúng lịch có sao không?
Trẻ trễ lịch tiêm có thể chưa đạt mức bảo vệ phù hợp trước một số bệnh truyền nhiễm. Khi phát hiện trẻ quên mũi, cha mẹ nên:
- Kiểm tra lại sổ tiêm chủng hoặc lịch sử tiêm trên ứng dụng.
- Ghi chú các mũi trẻ đã tiêm và thời điểm tiêm gần nhất.
- Liên hệ cơ sở tiêm chủng để biết trẻ còn thiếu mũi nào.
- Hỏi rõ lịch tiêm bù phù hợp với độ tuổi và loại vắc xin.
- Cung cấp thông tin nếu trẻ sinh non, nhẹ cân, có bệnh nền hoặc từng phản ứng sau tiêm.
- Không tự bắt đầu lại phác đồ hoặc bỏ luôn mũi tiêm chỉ vì đã trễ lịch.
Trong nhiều trường hợp, trẻ vẫn có thể được tiêm bù theo lịch phù hợp với độ tuổi và tình trạng sức khỏe hiện tại. Điều quan trọng là cha mẹ nên hỏi sớm để tránh bỏ sót các mũi cần thiết khi trẻ chuẩn bị đi học hoặc tiếp xúc đông người.
:format(webp)/lich_tiem_chung_cho_tre_tu_0_den_6_tuoi_cha_me_can_nho_3_a7f3b6a785.png)
Nếu trẻ có bệnh nền, sinh non, nhẹ cân hoặc từng phản ứng sau tiêm, lịch tiêm bù có thể cần được điều chỉnh linh hoạt hơn. Vì vậy, phụ huynh nên cung cấp đầy đủ thông tin sức khỏe để được tư vấn phù hợp.
Phụ huynh cần chuẩn bị gì trước và sau mỗi mũi tiêm?
Một buổi tiêm chủng an toàn không chỉ phụ thuộc vào loại vắc xin mà còn liên quan đến việc cha mẹ chuẩn bị đầy đủ thông tin và theo dõi trẻ đúng cách sau tiêm.
Trước khi tiêm
Để quá trình khám sàng lọc diễn ra thuận lợi hơn, cha mẹ nên chuẩn bị:
- Sổ tiêm chủng hoặc lịch sử tiêm của trẻ.
- Thông tin nếu trẻ đang sốt, ho, tiêu chảy hoặc dùng thuốc.
- Tiền sử dị ứng hoặc phản ứng sau tiêm nếu có.
- Các câu hỏi cần hỏi về loại vắc xin, số mũi và lịch hẹn tiếp theo.
- Quần áo thoải mái để trẻ dễ thăm khám và tiêm.
Ngoài ra, cha mẹ nên cho trẻ ăn hoặc bú phù hợp trước buổi tiêm, tránh để trẻ quá đói hoặc quá mệt.
Sau khi tiêm
Sau tiêm, trẻ cần được theo dõi tại cơ sở tiêm chủng theo thời gian hướng dẫn. Khi về nhà, phụ huynh tiếp tục quan sát tình trạng của trẻ trong ngày đầu và những ngày tiếp theo.
Một số điều cha mẹ nên lưu ý gồm:
- Theo dõi sốt, quấy khóc hoặc bú kém.
- Quan sát vị trí tiêm xem có sưng đau bất thường hay không.
- Cho trẻ nghỉ ngơi và uống nước phù hợp theo độ tuổi.
- Không tự ý dùng thuốc nếu chưa được hướng dẫn.
- Đưa trẻ đi khám nếu có khó thở, tím tái, li bì, co giật hoặc sốt cao khó hạ.
Phần lớn phản ứng sau tiêm nếu có thường được theo dõi và xử trí theo hướng dẫn từ nhân viên y tế. Điều quan trọng là không nên tự áp dụng các mẹo truyền miệng chưa được kiểm chứng.
:format(webp)/lich_tiem_chung_cho_tre_tu_0_den_6_tuoi_cha_me_can_nho_4_1a71cbdfe1.png)
Lịch tiêm chủng cho trẻ từ 0 đến 6 tuổi là công cụ giúp cha mẹ chủ động theo dõi các mũi vắc xin quan trọng trong giai đoạn đầu đời. Tiêm đúng lịch, theo dõi đầy đủ và hỏi nhân viên y tế khi trẻ trễ mũi sẽ giúp hạn chế nguy cơ bỏ sót những mũi cần thiết.
Cha mẹ có thể đặt lịch tiêm tại Trung tâm Tiêm chủng Long Châu và đọc thêm các bài viết liên quan về lịch tiêm cho trẻ sơ sinh, tiêm bù vắc xin hoặc chăm sóc trẻ sau tiêm để chủ động hơn trong hành trình chăm sóc sức khỏe cho con.
Xem thêm:
:format(webp)/DSC_00736_ea8cc6a5b8.jpg)
:format(webp)/DSC_08602_3fdf19876e.jpg)
:format(webp)/DSC_00701_e314b7c030.jpg)
:format(webp)/Illus_02e6955310.png)
:format(webp)/Illus_Goi_blue_2_10add6a475.png)
:format(webp)/Illus_Goi_blue_1_5eeb7f570b.png)
:format(webp)/tre_sinh_non_va_dinh_kien_yeu_nen_tiem_tre_hieu_sao_cho_dung_ed41485512.png)
:format(webp)/truyen_globulinche_pham_mau_co_can_doi_lich_vac_xin_khong_009f72a356.png)
:format(webp)/dang_dung_thuoc_uc_che_mien_dich_tiem_sao_cho_dung_9317a18b6a.png)
:format(webp)/an_no_nhin_an_hay_bu_me_truoc_tiem_dau_la_lua_chon_phu_hop_cho_be_62c5ca33cd.png)
:format(webp)/be_khoc_khi_tiem_ba_me_co_dang_bo_lo_nhung_cach_giam_dau_don_gian_nhung_hieu_qua_2d2722ef79.png)