Tăng huyết áp thai kỳ thường không gây triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu nhưng có thể làm tăng nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và thai nhi nếu không được phát hiện kịp thời. Theo dõi huyết áp đều đặn trong mỗi lần khám thai và theo chỉ định của bác sĩ giúp phát hiện sớm bất thường, từ đó có biện pháp xử trí phù hợp để đảm bảo một thai kỳ an toàn.
Ai cần theo dõi huyết áp chặt chẽ trong thai kỳ?
Việc đo huyết áp định kỳ là một phần quan trọng trong quá trình chăm sóc thai kỳ, ngay cả khi mẹ bầu không có bất kỳ triệu chứng bất thường nào. Thực tế, tăng huyết áp trong thai kỳ có thể tiến triển âm thầm và không biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu. Kiểm tra huyết áp trong mỗi lần khám thai giúp bác sĩ theo dõi sự thay đổi so với chỉ số ban đầu, phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường và chỉ định thêm các xét nghiệm cần thiết để đánh giá nguy cơ.
Một số đối tượng có nguy cơ cao gặp các rối loạn tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật, do đó cần được theo dõi chặt chẽ hơn, bao gồm:
- Mang thai lần đầu.
- Mang đa thai (song thai, tam thai...).
- Từng bị tiền sản giật ở lần mang thai trước.
- Đã mắc tăng huyết áp trước khi mang thai.
- Có bệnh lý nền như bệnh thận mạn, đái tháo đường hoặc các bệnh tự miễn.
- Thừa cân hoặc béo phì.
- Có tiền sử gia đình bị tiền sản giật.
- Mang thai khi trên 35 tuổi.
- Khoảng cách giữa hai lần mang thai quá dài hoặc có thêm các yếu tố nguy cơ sản khoa khác.
:format(webp)/huyet_ap_thai_ky_bao_nhieu_la_nguy_hiem_dau_hieu_canh_bao_me_bau_khong_nen_bo_qua_1_81e13bf489.jpg)
Đối với những trường hợp thuộc nhóm nguy cơ cao, bác sĩ có thể hướng dẫn mẹ bầu tự theo dõi huyết áp tại nhà và ghi chép kết quả hằng ngày. Cách theo dõi này giúp phát hiện sớm tình trạng huyết áp tăng giữa các lần khám thai. Tuy nhiên, việc tự đo huyết áp không thể thay thế các buổi khám thai định kỳ, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu hay đánh giá sự phát triển của thai nhi.
Ngoài việc theo dõi sát sao, bác sĩ có thể cân nhắc áp dụng các biện pháp dự phòng cho thai phụ có nguy cơ cao, chẳng hạn như sử dụng aspirin liều thấp hoặc bổ sung canxi trong những trường hợp phù hợp. Việc chỉ định các biện pháp này phải dựa trên đánh giá cá thể hóa, tình trạng sức khỏe và chế độ dinh dưỡng của từng người. Thai phụ không nên tự ý sử dụng thuốc hoặc thực phẩm bổ sung khi chưa có hướng dẫn từ bác sĩ. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bổ sung canxi chủ yếu được áp dụng cho những phụ nữ mang thai có khẩu phần canxi hằng ngày thấp, thay vì sử dụng đại trà cho tất cả các thai phụ.
Huyết áp thai kỳ bao nhiêu là nguy hiểm?
Trong thai kỳ, tăng huyết áp thường được xác định khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên. Chẩn đoán tăng huyết áp trong thai kỳ thường dựa trên các lần đo huyết áp đúng kỹ thuật. Thông thường, huyết áp ≥ 140/90 mmHg cần được ghi nhận ở ít nhất hai lần đo cách nhau ≥ 4 giờ để xác nhận chẩn đoán, trừ trường hợp tăng huyết áp nặng (≥ 160/110 mmHg) cần được đánh giá và xử trí ngay. Việc chẩn đoán cần được bác sĩ hoặc nhân viên y tế thực hiện, không nên chỉ dựa vào một chỉ số đo đơn lẻ tại nhà.
Dựa vào thời điểm xuất hiện và các biểu hiện đi kèm, rối loạn tăng huyết áp trong thai kỳ có thể được phân thành:
- Tăng huyết áp mạn tính: Huyết áp cao đã có trước khi mang thai, được phát hiện trước tuần thứ 20 hoặc kéo dài trên 12 tuần sau sinh.
- Tăng huyết áp thai kỳ: Huyết áp mới tăng sau tuần thứ 20 nhưng chưa ghi nhận protein niệu hoặc dấu hiệu tổn thương cơ quan liên quan đến tiền sản giật.
- Tiền sản giật: Tăng huyết áp xuất hiện sau tuần thứ 20, kèm protein trong nước tiểu hoặc những dấu hiệu cho thấy cơ quan của người mẹ đang bị ảnh hưởng. Do đó, không phải mọi trường hợp tiền sản giật đều bắt buộc phải có protein niệu; thai phụ vẫn có thể được chẩn đoán khi có tăng huyết áp kèm tổn thương gan, thận, thần kinh, huyết học hoặc các bất thường nghiêm trọng khác.
- Tăng huyết áp nặng: Huyết áp tâm thu từ 160 mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 110 mmHg trở lên được xem là mức nghiêm trọng và cần được đánh giá, xử trí khẩn cấp. Thai phụ không nên chờ đến lần khám kế tiếp hoặc tự điều chỉnh thuốc tại nhà.
Một lần đo từ 140/90 mmHg trở lên chưa đủ để người bệnh tự kết luận mắc tiền sản giật. Tuy nhiên, đây là ngưỡng cần liên hệ với cơ sở sản khoa, đặc biệt nếu chỉ số vẫn cao sau khi nghỉ ngơi và đo lại đúng kỹ thuật. Nếu huyết áp đạt mức 160/110 mmHg hoặc cao hơn, cần đi cấp cứu ngay, kể cả khi chưa có triệu chứng.
Ngoài con số huyết áp, bác sĩ còn đánh giá tuổi thai, huyết áp nền, protein niệu, chức năng gan thận, số lượng tiểu cầu, triệu chứng thần kinh và tình trạng phát triển của thai nhi. Vì vậy, thai phụ không nên chỉ dựa vào máy đo huyết áp tại nhà để tự xác định mức độ bệnh.
:format(webp)/huyet_ap_thai_ky_bao_nhieu_la_nguy_hiem_dau_hieu_canh_bao_me_bau_khong_nen_bo_qua_2_d4b9bbfc0a.jpg)
Dấu hiệu cần đi khám ngay
Tiền sản giật có thể tiến triển nhanh và đôi khi xuất hiện ở người trước đó không có biểu hiện bất thường rõ ràng. Thai phụ cần đến cơ sở y tế ngay nếu gặp một trong các dấu hiệu sau:
- Đau đầu dữ dội, kéo dài hoặc không giảm sau khi nghỉ ngơi.
- Nhìn mờ, mất thị lực thoáng qua, nhìn thấy chấm sáng hoặc ánh sáng nhấp nháy.
- Đau dữ dội vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải.
- Khó thở, hụt hơi hoặc đau, tức ngực.
- Buồn nôn hoặc nôn xuất hiện bất thường ở nửa sau thai kỳ.
- Lú lẫn, choáng váng, ngất hoặc co giật.
- Thai máy giảm rõ rệt.
- Huyết áp từ 160/110 mmHg trở lên.
- Chảy máu âm đạo, đau bụng dữ dội hoặc có bất kỳ cảm giác nào cho thấy tình trạng sức khỏe đang xấu đi nhanh chóng.
Đau đầu dữ dội, rối loạn thị giác và đau vùng bụng trên là những biểu hiện có thể gặp trong tiền sản giật nặng. Thai phụ cần được chăm sóc khẩn cấp khi có khó thở, đau ngực, chóng mặt, ngất hoặc thay đổi ý thức.
Phù mặt, tay hoặc chân và tăng cân nhanh có thể xuất hiện ở người bị tiền sản giật, nhưng đây không phải là dấu hiệu đủ đặc hiệu để tự chẩn đoán. Phù chân nhẹ cũng khá phổ biến ở thai kỳ bình thường. Điều đáng lo ngại hơn là phù xuất hiện đột ngột, tăng nhanh hoặc đi kèm đau đầu, rối loạn thị giác, đau vùng bụng trên hay huyết áp tăng.
Co giật ở thai phụ bị tiền sản giật có thể là sản giật, một tình trạng cấp cứu sản khoa. Khi xảy ra co giật, người xung quanh cần gọi cấp cứu ngay, đặt thai phụ nằm nghiêng ở nơi an toàn, không ghì giữ cơ thể và không đưa vật hoặc thuốc vào miệng.
:format(webp)/huyet_ap_thai_ky_bao_nhieu_la_nguy_hiem_dau_hieu_canh_bao_me_bau_khong_nen_bo_qua_3_3f2e3d3c12.jpg)
Cách đo và kiểm soát huyết áp trong thai kỳ
Để hạn chế sai số, thai phụ nên thực hiện theo các bước sau:
- Tránh vận động gắng sức, hút thuốc, dùng thức uống chứa caffeine hoặc ăn quá no ngay trước khi đo.
- Đi tiểu nếu bàng quang đang căng.
- Ngồi nghỉ yên tĩnh ít nhất 5 phút.
- Ngồi trên ghế có tựa lưng, hai bàn chân đặt phẳng trên sàn và không bắt chéo chân.
- Đặt cánh tay trên mặt bàn sao cho vòng bít ngang mức tim.
- Quấn vòng bít trên cánh tay trần, không quấn bên ngoài áo.
- Không nói chuyện, cử động hoặc sử dụng điện thoại trong lúc đo.
- Đo hai lần, cách nhau khoảng một phút, sau đó ghi lại cả hai kết quả hoặc thực hiện theo hướng dẫn riêng của bác sĩ.
Kích thước vòng bít phải phù hợp với chu vi cánh tay. Vòng bít quá nhỏ có thể làm kết quả cao hơn thực tế, trong khi vòng bít quá lớn cũng có thể gây sai lệch. Thai phụ nên ưu tiên máy đo huyết áp bắp tay tự động đã được kiểm định để sử dụng trong thai kỳ; máy đo cổ tay thường nhạy cảm hơn với tư thế và dễ cho kết quả thiếu chính xác. Nên đo huyết áp vào thời điểm tương đối cố định trong ngày, sử dụng cùng một cánh tay và ghi lại ngày, giờ, chỉ số huyết áp, nhịp tim cùng các triệu chứng đi kèm. Nếu kết quả cao bất thường, thai phụ nên nghỉ yên và đo lại, nhưng không được trì hoãn việc đi khám khi có huyết áp rất cao hoặc triệu chứng cảnh báo.
Bên cạnh đó, thai phụ có thể hỗ trợ kiểm soát huyết áp bằng cách:
- Khám thai đúng lịch và thực hiện đầy đủ các xét nghiệm được chỉ định.
- Ăn đa dạng thực phẩm, ưu tiên rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và nguồn đạm phù hợp.
- Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối, đường hoặc chất béo bão hòa.
- Duy trì mức tăng cân phù hợp với thể trạng trước khi mang thai.
- Vận động thể lực mức độ vừa phải nếu không có chống chỉ định sản khoa.
- Ngủ đủ, nghỉ ngơi hợp lý và giảm căng thẳng kéo dài.
- Không hút thuốc, không uống rượu bia và tránh sử dụng chất kích thích.
- Dùng thuốc hạ huyết áp, aspirin hoặc canxi đúng chỉ định (nếu có).
:format(webp)/huyet_ap_thai_ky_bao_nhieu_la_nguy_hiem_dau_hieu_canh_bao_me_bau_khong_nen_bo_qua_4_e934037423.jpg)
Thai phụ không nên tự ý cắt giảm muối quá mức, tự dùng thuốc lợi tiểu, thuốc hạ áp, thảo dược hoặc thực phẩm bổ sung với mục đích “hạ huyết áp”. Một số loại thuốc điều trị tăng huyết áp thông thường không phù hợp trong thai kỳ, vì vậy mọi thay đổi về thuốc đều cần được bác sĩ sản khoa hoặc bác sĩ điều trị quyết định.
Huyết áp thai kỳ bao nhiêu là nguy hiểm không chỉ phụ thuộc vào con số đo được mà còn cần được đánh giá cùng thời điểm xuất hiện, các triệu chứng đi kèm và tình trạng sức khỏe của mẹ bầu. Vì vậy, việc đo huyết áp đúng cách, khám thai định kỳ và nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường là chìa khóa giúp phát hiện sớm tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật. Nếu huyết áp tăng hoặc xuất hiện các triệu chứng như đau đầu dữ dội, nhìn mờ, đau vùng thượng vị hay khó thở, thai phụ cần đến cơ sở y tế ngay để được thăm khám và xử trí kịp thời, góp phần bảo vệ an toàn cho cả mẹ và em bé trong suốt thai kỳ.
:format(webp)/huyet_ap_tam_truong_cao_bao_nhieu_thi_nguy_hiem_1_432edcea54.png)
:format(webp)/u_xo_tu_cung_va_thai_nghen_anh_huong_nguy_co_va_cach_theo_doi_an_toan_1_89b17f9a95.png)
:format(webp)/tien_san_giat_co_nguy_hiem_khong_2_8407ac88c1.png)
:format(webp)/dau_hieu_thai_7_tuan_khoe_manh_me_bau_can_biet_de_yen_tam_duong_thai_3_e5b405cf64.png)
:format(webp)/dau_hieu_thai_20_tuan_khoe_manh_me_nhan_biet_nhu_the_nao_4_505e581a05.png)