Viêm họng và viêm phế quản đều có thể gây ho nên rất dễ nhầm lẫn. Tuy nhiên, hai bệnh khác nhau về vị trí viêm, tính chất ho, triệu chứng đi kèm và thời gian hồi phục.
Phân biệt viêm họng và viêm phế quản qua triệu chứng
Viêm họng là tình trạng viêm ở vùng họng, thường gây đau rát, khô họng và khó chịu khi nuốt. Viêm phế quản là tình trạng viêm ở các ống dẫn khí trong phổi, triệu chứng nổi bật thường là ho kéo dài, có thể kèm đờm, tức ngực hoặc khò khè. Vì đều thuộc nhóm bệnh đường hô hấp, hai tình trạng này có thể xuất hiện sau cảm lạnh, cảm cúm hoặc khi tiếp xúc với khói bụi, khói thuốc, không khí lạnh.
Bảng dưới đây giúp bạn phân biệt nhanh hai bệnh:
Tiêu chí | ||
Vị trí khó chịu chính | Cổ họng, amidan, vùng hầu họng. | Vùng ngực, đường thở dưới. |
Tính chất ho | Thường ho khan, ho do ngứa rát họng. | Ho dai dẳng, có thể ho khan hoặc ho có đờm. |
Đau họng | Thường rõ, đau khi nuốt. | Có thể có nhưng không phải triệu chứng chính. |
Đờm | Ít, đôi khi do dịch mũi họng chảy xuống. | Có thể nhiều hơn, đờm trắng, vàng hoặc xanh. |
Khò khè, tức ngực | Ít gặp hơn. | Có thể gặp, nhất là khi đường thở bị kích thích. |
Thời gian ho | Thường giảm khi họng bớt viêm. | Có thể kéo dài vài tuần sau nhiễm siêu vi. |
Cảm giác toàn thân | Có thể sốt nhẹ, mệt, nghẹt mũi. | Có thể mệt, đau nhức, tức ngực, khó chịu khi ho. |
Điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất là viêm họng thường khiến người bệnh chú ý nhiều đến cảm giác đau, rát, vướng hoặc khô ở cổ họng. Trong khi đó, viêm phế quản thường gây ho sâu hơn, ho nhiều hơn về sau và cảm giác khó chịu có thể nằm ở vùng ngực. Dù vậy, các triệu chứng có thể chồng lấp, nên không nên tự kết luận bệnh chỉ dựa vào một dấu hiệu riêng lẻ.
Dấu hiệu gợi ý viêm họng
Viêm họng có thể do virus, vi khuẩn hoặc các yếu tố kích ứng như khói thuốc, bụi, không khí khô và nói quá nhiều. Trong đó, nhiều trường hợp liên quan đến nhiễm virus và có thể cải thiện khi chăm sóc đúng cách. Người bệnh cần theo dõi diễn tiến triệu chứng để tránh bỏ sót tình huống cần khám.
Các dấu hiệu thường gặp của viêm họng gồm:
- Đau rát họng, khô họng hoặc cảm giác vướng khi nuốt.
- Đau tăng khi nuốt nước bọt, ăn uống hoặc nói nhiều.
- Ho khan, ngứa họng, đôi khi khàn tiếng.
- Nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi hoặc đau đầu nhẹ.
- Sốt nhẹ, mệt mỏi, đau nhức cơ thể.
- Amidan đỏ, sưng hoặc có cảm giác nổi hạch vùng cổ.
:format(webp)/phan_biet_viem_hong_va_viem_phe_quan_dau_hieu_nhan_biet_va_cach_xu_tri_1_0741bca54b.png)
Nếu viêm họng do virus, người bệnh thường kèm các biểu hiện như ho, chảy mũi, nghẹt mũi hoặc khàn tiếng. Trường hợp này thường được chăm sóc bằng nghỉ ngơi, uống đủ nước, giữ ấm cổ họng và giảm kích ứng đường thở. Không nên tự dùng kháng sinh vì thuốc này không có tác dụng với virus.
Một số trường hợp viêm họng có thể liên quan đến vi khuẩn. Gợi ý thường gặp là đau họng khởi phát nhanh, sốt, đau khi nuốt, hạch cổ đau, amidan sưng đỏ hoặc có mảng trắng. Khi nghi ngờ nguyên nhân do vi khuẩn, người bệnh nên đi khám để được đánh giá và xét nghiệm khi cần, thay vì tự mua thuốc uống.
Viêm họng cần được chú ý hơn nếu đau họng không cải thiện sau khoảng một tuần, thường xuyên tái phát hoặc đi kèm khối bất thường ở cổ, loét miệng kéo dài. Ở trẻ nhỏ, đau họng kèm sốt, bỏ ăn, chảy nước dãi, thở khó hoặc mệt lả cần được thăm khám sớm.
Dấu hiệu gợi ý viêm phế quản
Viêm phế quản thường ảnh hưởng đến đường dẫn khí trong phổi nên triệu chứng nổi bật là ho. Cơn ho có thể bắt đầu sau cảm lạnh hoặc nhiễm virus đường hô hấp trên. Ban đầu người bệnh có thể đau họng, sổ mũi, mệt mỏi, sau đó ho tăng dần và kéo dài hơn.
Các dấu hiệu gợi ý viêm phế quản gồm:
- Ho kéo dài, có thể ho khan hoặc ho có đờm.
- Cảm giác nặng ngực, tức ngực hoặc đau rát sau xương ức khi ho.
- Khò khè nhẹ, nhất là khi thở ra hoặc sau cơn ho.
- Mệt mỏi, đau nhức cơ thể, đau đầu nhẹ.
- Sổ mũi, nghẹt mũi hoặc đau họng nhẹ trong giai đoạn đầu.
- Sốt nhẹ, nhưng thường không sốt cao kéo dài nếu không có biến chứng.
:format(webp)/phan_biet_viem_hong_va_viem_phe_quan_dau_hieu_nhan_biet_va_cach_xu_tri_2_d4c11c2be2.png)
Ho do viêm phế quản thường khiến người bệnh cảm giác “ho từ ngực” nhiều hơn là chỉ ngứa họng. Đờm có thể trong, trắng, vàng hoặc xanh, nhưng màu đờm không đủ để khẳng định chắc chắn có nhiễm khuẩn. Đây là lý do người bệnh không nên tự dùng kháng sinh chỉ vì thấy đờm đổi màu.
Phần lớn trường hợp viêm phế quản cấp liên quan đến virus, nên kháng sinh thường không giúp bệnh nhanh khỏi. Điều quan trọng là theo dõi nhịp thở, mức độ khó thở, sốt và thời gian ho. Nếu ho kéo dài trên 3 tuần, ho ra máu, khó thở hoặc triệu chứng nặng dần, người bệnh cần đi khám để loại trừ viêm phổi, hen, bệnh phổi mạn tính hoặc nguyên nhân khác.
Ở người có tiền sử hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh tim mạch hoặc suy giảm miễn dịch, viêm phế quản có thể diễn tiến phức tạp hơn. Nhóm này không nên chủ quan khi ho nhiều, khò khè, tức ngực hoặc giảm khả năng gắng sức. Việc thăm khám giúp xác định có cần dùng thuốc giãn phế quản, chụp phim, xét nghiệm hoặc theo dõi thêm hay không.
Khi nào cần đi khám?
Cả viêm họng và viêm phế quản đều có thể nhẹ và cải thiện khi chăm sóc đúng cách. Tuy nhiên, một số dấu hiệu cho thấy bệnh có thể nặng hơn hoặc không đơn thuần là viêm đường hô hấp thông thường. Khi đó, người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán chính xác.
Bạn nên đi khám nếu có các dấu hiệu sau:
- Sốt cao, sốt kéo dài hoặc sốt tái phát sau khi đã giảm.
- Khó thở, thở nhanh, thở rít hoặc tím môi.
- Đau ngực rõ, đau tăng khi thở sâu hoặc khi ho.
- Ho ra máu hoặc đờm lẫn máu.
- Ho kéo dài hơn 3 tuần hoặc ngày càng nặng.
- Đau họng dữ dội, nuốt khó, há miệng khó hoặc giọng nói thay đổi bất thường.
- Mệt lả, ăn uống kém, dấu hiệu mất nước.
- Trẻ nhỏ bỏ bú, li bì, co lõm ngực hoặc thở bất thường.
- Người cao tuổi, phụ nữ mang thai hoặc người có bệnh nền bị ho, sốt, khó thở.
:format(webp)/phan_biet_viem_hong_va_viem_phe_quan_dau_hieu_nhan_biet_va_cach_xu_tri_3_1157280492.png)
Với trẻ em, cần theo dõi sát hơn vì triệu chứng hô hấp có thể thay đổi nhanh. Trẻ dưới 3 tháng tuổi có sốt, trẻ thở nhanh, co kéo lồng ngực, tím tái, bỏ bú hoặc ngủ li bì cần được đưa đi khám ngay. Không nên tự dùng thuốc ho, thuốc cảm hoặc kháng sinh cho trẻ nếu chưa có hướng dẫn y tế.
Người bệnh cũng nên đi khám nếu các triệu chứng không phù hợp với viêm họng hoặc viêm phế quản thông thường. Ví dụ, ho kéo dài về đêm, khò khè tái phát, sụt cân, đổ mồ hôi đêm hoặc đau ngực kéo dài cần được đánh giá kỹ hơn. Những biểu hiện này có thể liên quan đến bệnh lý khác và không nên trì hoãn.
Cách chăm sóc và phòng ngừa viêm họng, viêm phế quản
Khi triệu chứng nhẹ, người bệnh có thể chăm sóc tại nhà nhưng vẫn cần theo dõi sát. Mục tiêu là làm dịu cổ họng, giảm kích ứng đường thở, hỗ trợ cơ thể hồi phục và tránh lây lan cho người xung quanh. Nếu triệu chứng nặng lên, không nên cố tự điều trị kéo dài.
Các cách chăm sóc an toàn gồm:
- Nghỉ ngơi đầy đủ và hạn chế nói nhiều khi đau họng.
- Uống đủ nước, ưu tiên nước ấm nếu cổ họng khô rát.
- Súc họng bằng nước muối sinh lý để làm sạch vùng họng.
- Giữ ấm cổ, ngực và tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột.
- Tránh khói thuốc lá, bụi mịn, mùi hóa chất và không khí quá lạnh.
- Dùng thuốc giảm đau, hạ sốt thông thường đúng liều khi cần và phù hợp với tình trạng sức khỏe.
- Không tự dùng kháng sinh, corticoid hoặc thuốc ho kéo dài khi chưa được tư vấn y tế.
:format(webp)/phan_biet_viem_hong_va_viem_phe_quan_dau_hieu_nhan_biet_va_cach_xu_tri_4_d5127024dc.png)
Để giảm nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp, bạn nên rửa tay thường xuyên, che miệng khi ho, đeo khẩu trang khi đến nơi đông người hoặc khi tiếp xúc với người đang bệnh. Không dùng chung ly, thìa, khăn mặt và nên vệ sinh bề mặt thường xuyên chạm vào. Giữ không gian sống thông thoáng cũng giúp hạn chế tác nhân kích ứng đường thở.
Tiêm phòng đầy đủ cũng là một phần quan trọng trong chăm sóc sức khỏe hô hấp. Một số bệnh nhiễm trùng đường hô hấp có thể làm tăng nguy cơ ho kéo dài, viêm phế quản hoặc biến chứng ở nhóm dễ tổn thương. Bạn có thể đặt lịch tiêm vắc xin tại Tiêm chủng Long Châu để được tư vấn lịch tiêm phù hợp theo độ tuổi, tình trạng sức khỏe và tiền sử tiêm chủng.
Phân biệt viêm họng và viêm phế quản cần dựa vào vị trí khó chịu, tính chất ho, đờm, cảm giác tức ngực, khò khè và thời gian kéo dài triệu chứng. Viêm họng thường nổi bật với đau rát họng, đau khi nuốt và ho khan. Viêm phế quản thường gây ho dai dẳng, có thể kèm đờm, tức ngực, mệt và khò khè.
Dù hai bệnh thường có thể cải thiện khi chăm sóc đúng cách, người bệnh không nên chủ quan nếu sốt cao, khó thở, đau ngực, ho ra máu, ho kéo dài hoặc triệu chứng ngày càng nặng. Khám đúng lúc giúp xác định nguyên nhân và tránh dùng thuốc không phù hợp.
:format(webp)/cac_thuoc_khang_sinh_cho_tre_em_bi_viem_hong_khi_nao_can_su_dung_1_8286208e2a.png)
:format(webp)/hinh_anh_x_quang_viem_phoi_va_viem_phe_quan_phan_biet_the_nao_1_a137da0894.png)
:format(webp)/sot_viem_hong_o_tre_em_khi_nao_can_den_vien_dau_hieu_cha_me_khong_nen_bo_qua_1_6fc224ce8a.png)
:format(webp)/be_bi_khan_tieng_khong_ho_nguyen_nhan_dau_hieu_va_cach_xu_ly_cha_me_can_biet_1_3f7bef7429.png)
:format(webp)/tre_bi_viem_hong_co_nguy_hiem_khong_khi_nao_cha_me_can_lo_lang_1_25dc903488.png)