Omega-3 mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và cá trở thành lựa chọn quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày. Tuy nhiên, một số loại cá tuy được đánh giá cao về giá trị dinh dưỡng lại chứa lượng thủy ngân đáng kể nếu tiêu thụ thường xuyên. Dưới đây là 5 loại cá chứa nhiều thủy ngân nhưng thường bị hiểu lầm là tốt cho cơ thể:
Cá kiếm
Cá kiếm thường được xếp vào nhóm cá có hàm lượng thủy ngân cao nhất, với chỉ số trung bình khoảng 0,995 ppm. Đây là loài cá có kích thước lớn, tuổi thọ dài và chế độ ăn chủ yếu là các loài cá nhỏ hơn, khiến methylmercury tích tụ dần trong mô cơ theo thời gian. Mặc dù cá kiếm có chứa omega-3, nhưng nhiều nghiên cứu dịch tễ cho thấy việc tiêu thụ thường xuyên có thể khiến hàm lượng thủy ngân trong cơ thể vượt ngưỡng an toàn.
Đối với phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ và phụ nữ cho con bú, phơi nhiễm thủy ngân từ cá kiếm có thể làm tăng nguy cơ rối loạn phát triển thần kinh, giảm chỉ số IQ ở trẻ.

Cá mập
Cá mập là loài săn mồi đứng đầu chuỗi thức ăn biển và có tuổi thọ kéo dài hàng chục năm. Chính đặc điểm sinh học này khiến cá mập tích lũy lượng thủy ngân rất lớn trong mô thịt. Dù không phổ biến trong bữa ăn hằng ngày, cá mập vẫn xuất hiện trong một số món ăn truyền thống hoặc tại các nhà hàng đặc sản. Do đó, nhiều khuyến cáo dinh dưỡng đề nghị hạn chế tối đa hoặc tránh hoàn toàn loại cá này.
Cá thu vua
Cá thu vua khác biệt rõ rệt so với các loại cá thu nhỏ thường được sử dụng trong bữa ăn gia đình. Đây là loài cá lớn, sống lâu và có tập tính ăn thịt, dẫn đến hàm lượng thủy ngân cao, với chỉ số trung bình khoảng 0,73 ppm. Mặc dù cá thu vua chứa omega-3 có lợi cho sức khỏe tim mạch, nhưng sử dụng thường xuyên lại tiềm ẩn nguy cơ tích lũy thủy ngân trong cơ thể.
Các cơ quan y tế tại nhiều quốc gia khuyến cáo phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em nên tránh hoặc hạn chế tối đa cá thu vua để giảm nguy cơ ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

Cá ngừ đại dương
Cá ngừ là thực phẩm phổ biến trên toàn cầu, thường được xem là nguồn protein và omega-3 lành mạnh. Tuy nhiên, không phải tất cả các loài cá ngừ đều có mức thủy ngân giống nhau. Các loài cá ngừ đại dương cỡ lớn như cá ngừ vây xanh, cá ngừ mắt to thường chứa hàm lượng thủy ngân cao hơn nhiều so với cá ngừ vằn hoặc cá ngừ đóng hộp loại nhẹ. Ăn cá ngừ lớn với tần suất cao có thể dẫn đến tích tụ thủy ngân trong cơ thể, làm tăng nguy cơ rối loạn thần kinh, suy giảm trí nhớ và ảnh hưởng đến chức năng tim mạch.
Cá bơn
Hàm lượng thủy ngân trung bình trong cá bơn được ghi nhận ở mức 0,241 ppm. So với các loài cá lớn khác, mức thủy ngân này thấp hơn, tuy nhiên vẫn cần được lưu ý trong chế độ ăn. Đối với phụ nữ mang thai hoặc những người đang có kế hoạch mang thai, các chuyên gia dinh dưỡng và sản khoa thường khuyến cáo nên hạn chế hoặc tránh sử dụng cá bơn nhằm giảm nguy cơ phơi nhiễm thủy ngân, bảo vệ sự phát triển thần kinh của thai nhi.

Cá là nguồn dinh dưỡng giàu omega‑3, tốt cho tim mạch và não bộ, nhưng không phải loại nào cũng an toàn. Một số loài cá biển lớn chứa hàm lượng thủy ngân cao, gây nguy cơ ảnh hưởng đến hệ thần kinh, đặc biệt ở phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ. Cảnh báo: 5 loại cá chứa nhiều thủy ngân nhưng lại thường bị nhầm là giàu omega-3 gồm cá kiếm, cá mập, cá thu vua, cá ngừ đại dương và cá bơn. Người tiêu dùng nên lựa chọn cá có hàm lượng thủy ngân thấp để đảm bảo an toàn sức khỏe.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
/5_mon_an_giau_omega_3_giup_ngu_sau_hon_va_phuc_hoi_nao_bo_ban_dem_5_276c6cfaad.png)
/ngo_doc_nang_do_an_hat_cua_cay_cu_dau_1_70191960b7.png)
/7_loai_trai_cay_giau_chat_beo_tot_giup_giu_am_moi_giam_kho_nut_khi_mua_lanh_5_4fc1252ae8.png)
/uong_ca_phe_voi_mat_ong_co_duoc_khong_hieu_dung_de_dung_dung_cho_suc_khoe_1_3ba301ef15.png)
/4_loai_ca_de_nhiem_kim_loai_nang_mua_dong_nen_han_che_mua_0_c0e5b67117.png)