Tìm hiểu chung về ung thư da
Ung thư da là loại ung thư phổ biến và thường phát triển ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Ung thư da có thể được tìm thấy ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể nhưng thường được chẩn đoán ở những vùng thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời (thường là vùng đầu, mặt, cổ).
Ung thư da bao gồm nhiều loại chính: Ung thư biểu mô tế bào đáy (basal cell carcinoma), ung thư biểu mô tế bào vảy (squamous cell carcinoma) và ung thư tế bào hắc tố (melanoma).
Ung thư biểu mô tế bào đáy (ước tính chiếm khoảng 80%) thường phát triển chậm, ít có xu hướng di căn nhưng có thể phá hủy mô xung quanh. Ung thư biểu mô tế bào vảy có nguy cơ xâm lấn và di căn cao hơn so với loại đáy.
Ung thư tế bào hắc tố là dạng ác tính nhất, có khả năng lan rộng nhanh chóng, di căn qua máu và đường bạch huyết. Sinh bệnh học liên quan tới tổn thương DNA (phân tử mang thông tin di truyền) do tia tử ngoại, bất thường tín hiệu phân tử như đột biến BRAF hoặc NRAS ở melanoma (ung thư hắc tố), và rối loạn điều hòa tăng sinh tế bào. Nhận diện sớm và phân loại mô bệnh học là cơ sở để lựa chọn giải pháp điều trị hiệu quả.
Triệu chứng ung thư da
Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư da
Dấu hiệu ung thư da đa dạng tùy theo loại và giai đoạn, một số tổn thương ban đầu có thể rất kín đáo, cụ thể:
- Xuất hiện một nốt hoặc mảng mới trên da, đôi khi có bờ nhẵn hoặc bờ không đều.
- Thấy một vết thương trên da không lành sau vài tuần hoặc có chảy máu tái diễn.
- Nhận thấy nốt cứng, sần hoặc vết dày lên ở vị trí trước đó bị tổn thương da mạn tính.
- Thấy nốt sậm màu, tăng kích thước nhanh hoặc thay đổi màu sắc, hình dạng, đường kính lớn hơn 6 mm.
- Cảm thấy ngứa, đau hoặc có cảm giác châm chích tại vùng tổn thương.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư da
Ung thư da nếu không được chẩn đoán và xử trí kịp thời có thể gây nhiều hệ quả nặng nề, bao gồm:
- Người bệnh có thể bị phá hủy cấu trúc mô tại chỗ gây mất thẩm mỹ và rối loạn chức năng nếu tổn thương nằm ở vùng mặt hoặc chi.
Người bệnh có thể gặp nhiễm trùng thứ phát kéo dài trên ổ loét hoặc vết mổ do tại vùng da bị tổn thương không chịu lành. - Người bệnh có thể bị di căn hạch bạch huyết gây sưng hạch bạch huyết hoặc di căn xa vào phổi, gan, não làm giảm tiên lượng sống của bệnh nhân.
- Người bệnh có thể mất chức năng chi hoặc phải phẫu thuật rộng dẫn đến tàn phế trong trường hợp ung thư xâm lấn khớp hoặc xương.
- Người bệnh có thể trải qua suy giảm chất lượng sống do suy dinh dưỡng, đau mãn tính, lo âu và tác dụng phụ của điều trị toàn thân.

Khi nào cần gặp bác sĩ?
Tiếp cận để nhận được sự tư vấn của bác sĩ càng sớm càng tốt giúp tăng cơ hội điều trị triệt căn, hãy đi khám ngay khi có những dấu hiệu cảnh báo sau:
- Phát hiện tổn thương da mới, nhất là vết loét da không chịu lành trong vòng vài tuần.
- Xuất hiện nốt ruồi hoặc vết sạm có sự thay đổi về kích thước, hình dạng hoặc màu sắc.
- Xuất hiện vết loét chảy máu tái diễn hoặc mảng da dày lên và ngứa kéo dài.
- Cảm thấy hạch vùng lân cận sưng to, cứng, không đau.
- Mệt mỏi thường xuyên không rõ nguyên nhân.
Nguyên nhân gây ung thư da
Nguyên nhân ung thư da là sự tương tác giữa yếu tố môi trường và yếu tố nội tại của cá thể, bao gồm:
- Người bệnh có thể chịu tổn thương DNA do tia tử ngoại từ ánh nắng mặt trời, đặc biệt tia UVB và UVA.
- Người bệnh có thể mang đột biến gen gia đình hay mắc hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ như hội chứng xeroderma pigmentosum.
- Người bệnh có thể có tiền sử tiếp xúc nghề nghiệp với hóa chất gây ung thư da như arsenic hoặc hydrocarbon thơm đa vòng.
- Người bệnh có thể có tổn thương da mạn tính hoặc sẹo lâu năm tạo nền cho ung thư biểu mô tế bào vảy.
- Người bệnh có thể có suy giảm miễn dịch do bệnh lý hoặc dùng thuốc ức chế miễn dịch làm giảm khả năng loại bỏ tế bào tổn thương.

Nguy cơ mắc phải ung thư da
Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư da?
Một số nhóm dân cư có nguy cơ cao hơn cần được chú ý sàng lọc và tư vấn phòng ngừa như:
- Người có làn da sáng, ít sắc tố, dễ cháy nắng có nguy cơ cao hơn khi tiếp xúc nhiều ánh nắng.
- Người có tiền sử phơi nắng nhiều, kéo dài từ lúc tuổi còn nhỏ hoặc từng bị cháy nắng nặng nhiều lần.
- Người có nhiều nốt ruồi loạn sản (dysplastic nevus) hoặc tiền sử gia đình có melanoma.
- Người đang dùng thuốc ức chế miễn dịch sau ghép tạng hoặc mắc HIV.
- Người làm nghề ngoài trời, tiếp xúc lâu dài với ánh nắng hoặc các chất carcinogen nghề nghiệp (hóa chất, tác nhân vật lý có trong môi trường làm việc, có khả năng gây ung thư cho người lao động do làm tổn thương DNA và biến đổi tế bào).
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư da
Bên cạnh nguyên nhân trực tiếp, nhiều yếu tố lối sống và môi trường làm gia tăng nguy cơ, bao gồm:
- Thường xuyên tiếp xúc ánh nắng mạnh mà không sử dụng biện pháp bảo hộ.
- Sử dụng giường tắm nắng hoặc thiết bị phát tia UV nhân tạo.
- Dùng thuốc làm nhạy cảm với ánh sáng mà không có hướng dẫn y tế.
- Có chế độ ăn với khẩu phần nghèo dưỡng chất làm suy giảm hệ miễn dịch.
- Hút thuốc lá và lạm dụng rượu làm suy giảm cơ chế sửa chữa DNA.
- Tiếp xúc hóa chất, tác nhân vật lý có trong môi trường làm việc có khả năng gây ung thư cho người lao động.

Phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư da
Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư da
Chẩn đoán ung thư da dựa trên thăm khám lâm sàng, xét nghiệm hình ảnh hỗ trợ và đặc biệt là sinh thiết mô học, cụ thể:
- Bác sĩ sẽ khám da toàn thân, ghi nhận kích thước, hình dạng, bờ và màu sắc của tổn thương.
- Sử dụng máy soi da (dermatoscope) để quan sát đặc điểm cấu trúc bề mặt giúp phân biệt tổn thương lành và ác.
- Sinh thiết cắt bỏ toàn bộ hoặc cắt một phần tổn thương để làm giải phẫu bệnh.
- Chỉ định chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ khi nghi ngờ xâm lấn sâu hay di căn hạch.
- Xét nghiệm huyết thanh và mô học bổ trợ, bao gồm xét nghiệm đột biến phân tử để hướng dẫn điều trị đích (Targeted therapy).
Phương pháp điều trị ung thư da
Mục tiêu điều trị là loại bỏ tổn thương triệt để, bảo tồn chức năng và giảm nguy cơ tái phát với các phương pháp sau:
- Phẫu thuật cắt rộng với rìa an toàn cho các tổn thương biểu mô tế bào đáy và vảy để đạt triệt căn.
- Liệu pháp xạ trị khi phẫu thuật không khả thi hoặc bổ trợ sau mổ.
- Phối hợp chăm sóc giảm nhẹ, kiểm soát đau và hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân giai đoạn muộn.
Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa ung thư da
Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư da
Chế độ sinh hoạt:
Bên cạnh các phương pháp điều trị đặc hiệu cho ung thư da, người bệnh cần có một chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng phù hợp, bao gồm:
- Người bệnh nên tránh phơi nắng trực tiếp vào giờ cao điểm nắng nóng (thường từ 10 giờ đến 16 giờ trong ngày) và tìm bóng râm khi ở ngoài trời nắng. Người bệnh nên mặc trang phục che chắn, đội mũ rộng vành, và đeo kính râm có khả năng chặn tia UV.
- Người bệnh nên kiểm tra da định kỳ tự thân và đến khám khi phát hiện da có thay đổi bất thường.
- Người bệnh nên tránh sử dụng giường tắm nắng và các thiết bị phát tia UV.

Chế độ dinh dưỡng:
Mặt khác, một số lưu ý về chế độ dinh dưỡng bao gồm:
- Người bệnh nên duy trì chế độ ăn cân bằng giàu rau củ, trái cây và chất chống oxy hóa để hỗ trợ hệ miễn dịch.
- Người bệnh nên đảm bảo đủ protein chất lượng trong khẩu phần ăn hàng ngày để phục hồi da sau tổn thương.
- Người bệnh nên hạn chế rượu và bỏ thuốc lá để tăng hiệu quả sửa chữa tổn thương tế bào (trong đó có tế bào da bị tổn thương).
Phương pháp phòng ngừa ung thư da
Ung thư da hiện không có biện pháp phòng ngừa phổ quát (phòng ngừa chuẩn), cách phòng ngừa chủ yếu dựa trên giảm tiếp xúc tia UV, khám sàng lọc da định kỳ và thay đổi lối sống như:
- Sử dụng kem chống nắng phổ rộng với chỉ số SPF phù hợp và thoa lại sau mỗi hai giờ khi tiếp xúc nắng kéo dài.
- Tránh phơi nắng lúc giữa trưa và hạn chế dùng thiết bị phát tia UV nhân tạo.
- Hạn chế tiếp xúc hoá chất độc hại và thuốc lá.
- Tham gia chương trình sàng lọc da định kỳ nếu thuộc nhóm nguy cơ cao.

Ung thư da là bệnh lý có thể phòng ngừa và điều trị hiệu quả nếu được phát hiện sớm; hiểu biết về dấu hiệu và yếu tố nguy cơ giúp chủ động tầm soát. Thực hành biện pháp bảo hộ khỏi tia UV, theo dõi da định kỳ và tiếp cận y tế kịp thời là nền tảng phòng ngừa. Khi có triệu chứng nghi ngờ, thăm khám chuyên khoa và sinh thiết sớm sẽ cải thiện kết quả điều trị và tiên lượng.
:format(webp)/Desktop_70c81619bb.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
:format(webp)/benh_a_z_ung_thu_da_0d789067ef.png)
/u_lympho_khong_hodgkin_dau_hieu_dieu_tri_va_tien_luong_song_2553e35c57.jpg)
/ung_thu_co_lay_qua_duong_an_uong_khong_194a20483a.jpg)
/dau_hieu_ung_thu_khoang_mieng_10_canh_bao_som_de_bi_bo_qua_5d712a12b5.jpg)
/hoi_chung_lynch_la_gi_cach_chan_doan_hoi_chung_lynch_0_412341ac6e.png)
/carcinoma_la_gi_nguyen_nhan_chinh_cua_ung_thu_carcinoma_0_2d5d4f550a.png)