Kim loại nặng như thủy ngân, chì hay cadimi có thể tích lũy trong cơ thể cá qua chuỗi thức ăn và tồn tại bền vững trong mô thịt. Khi con người ăn phải trong thời gian dài, các chất này có thể gây ảnh hưởng xấu đến thần kinh, gan thận và sức khỏe tổng thể.
Cá có bề mặt kém bóng, vảy xỉn màu
Những con cá có lớp da thiếu độ bóng, màu sắc không đồng đều hoặc trông kém tươi thường phản ánh điều kiện sống không lý tưởng. Đây là yếu tố làm tăng nguy cơ cá tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm, trong đó có kim loại nặng, và là tình trạng dễ gặp ở các loại cá nuôi ao hồ, đặc biệt là những khu vực nước ít được thay mới hoặc chịu tác động từ nguồn thải xung quanh.

Khi cá sinh trưởng trong môi trường nước ô nhiễm, các chất độc hại như kim loại nặng có thể tích tụ dần trong mô thịt và lớp da mà mắt thường khó nhận biết. Việc tiêu thụ những loại cá này trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ rối loạn chức năng gan, thận hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh và gây suy giảm sức đề kháng của cơ thể. Đặc biệt, với trẻ nhỏ và người có bệnh nền, việc ăn cá nhiễm bẩn còn có thể liên quan đến các triệu chứng như mệt mỏi kéo dài, đau đầu hoặc rối loạn tiêu hóa do khả năng đào thải độc chất kém hơn.
Cá đã sơ chế và bày bán trong thời gian dài
Cá đã sơ chế và bày bán trong thời gian dài thường không còn giữ được trạng thái sinh học ban đầu của mô cá. Khi cá được làm sẵn, các mô cơ và nội tạng bị lộ ra ngoài, tạo điều kiện để những chất đã tích lũy sẵn trong cơ thể cá, bao gồm kim loại nặng, dễ khuếch tán và tập trung hơn ở phần thịt. Điều này khiến nguy cơ phơi nhiễm kim loại nặng qua đường ăn uống trở nên khó kiểm soát hơn so với cá còn nguyên con.
Ngoài ra, khi quá trình bảo quản không đảm bảo, cá dễ bị vi khuẩn xâm nhập hoặc bị xử lý bằng các biện pháp không an toàn nhằm giữ màu sắc và độ tươi. Những dấu hiệu như thịt cá mềm, mất độ đàn hồi, bề mặt ẩm hoặc có mùi lạ cho thấy cá không còn phù hợp để sử dụng và có thể tiềm ẩn nguy cơ đối với sức khỏe.

Cá biển kích thước lớn
Nhóm cá biển có kích thước lớn thường nằm ở vị trí cao trong chuỗi thức ăn và có vòng đời dài. Chính đặc điểm này khiến chúng dễ tích lũy kim loại nặng, đặc biệt là methyl thủy ngân, thông qua việc tiêu thụ các loài sinh vật nhỏ hơn trong suốt quá trình sinh trưởng.
Thủy ngân là chất có khả năng tồn tại bền vững trong mô cá và không bị loại bỏ hoàn toàn qua các phương pháp nấu nướng thông thường. Việc ăn cá biển lớn với tần suất cao có thể làm tăng nguy cơ tích lũy thủy ngân trong cơ thể, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và khả năng phát triển trí não, nhất là ở trẻ em và phụ nữ mang thai.
Cá nước ngọt sống sát đáy ao hồ
Một số loài cá nước ngọt có tập tính sinh sống gần đáy ao hồ, nơi dễ tích tụ bùn và các chất ô nhiễm lắng đọng theo thời gian. Kim loại nặng từ nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp có thể tồn tại lâu dài trong lớp bùn này và xâm nhập vào cơ thể cá thông qua mang, da hoặc nguồn thức ăn tự nhiên.
Cá nước ngọt sống sát đáy ao hồ thường xuyên tiếp xúc với lớp bùn lắng chứa kim loại nặng từ nguồn nước ô nhiễm. Khi các chất như chì, cadimi hoặc asen tích tụ trong cơ thể cá, người ăn lâu dài có thể gặp rối loạn tiêu hóa, kèm theo nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng gan thận và hệ thần kinh. Việc tiêu thụ thường xuyên những loại cá này vào mùa đông càng làm tăng mức độ phơi nhiễm kim loại nặng theo thời gian.

Việc lựa chọn cá an toàn không chỉ phụ thuộc vào loại cá, mà còn liên quan chặt chẽ đến môi trường sống và cách bảo quản trước khi đến tay người tiêu dùng. Hiểu rõ đặc điểm của 4 loại cá dễ nhiễm kim loại nặng, mùa đông nên hạn chế mua sẽ giúp mỗi gia đình chủ động hơn trong việc xây dựng chế độ ăn hợp lý. Đây là bước quan trọng để bảo vệ sức khỏe lâu dài, đặc biệt trong mùa đông khi cá xuất hiện thường xuyên trong bữa ăn hằng ngày.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
/5_mon_an_giau_omega_3_giup_ngu_sau_hon_va_phuc_hoi_nao_bo_ban_dem_5_276c6cfaad.png)
/7_loai_trai_cay_giau_chat_beo_tot_giup_giu_am_moi_giam_kho_nut_khi_mua_lanh_5_4fc1252ae8.png)
/nguyen_nhan_bi_ngo_doc_pate_va_cach_xu_ly_an_toan_2_96f928463f.png)
/chat_xo_hoa_tan_va_chat_xo_khong_hoa_tan_khac_nhau_the_nao_4_677d74edcd.jpg)
/nuoc_enzyme_trai_cay_la_gi_va_co_thuc_su_tot_cho_suc_khoe_0_0a978d1f6a.png)