Ure máu là một chỉ số quen thuộc trong các xét nghiệm sinh hóa, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa thực sự đằng sau con số này. Việc định lượng ure máu có thể cung cấp nhiều thông tin quan trọng về tình trạng sức khỏe, đồng thời phản ánh những thay đổi đang diễn ra bên trong cơ thể.
Định lượng ure máu là gì? Định lượng ure máu bao nhiêu là bình thường?
Định lượng ure máu là xét nghiệm nhằm đo nồng độ ure (hay còn gọi là xét nghiệm ure máu / Blood Urea Nitrogen) trong máu. Đây là chỉ số phản ánh sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa chất đạm trong cơ thể và có giá trị quan trọng trong việc đánh giá chức năng thận, đồng thời gián tiếp liên quan đến hoạt động của gan.
Ure được hình thành khi protein từ thức ăn được tiêu hóa và chuyển hóa thành các axit amin. Các axit amin này tiếp tục bị phân giải tạo ra amoniac (NH₃) - một chất độc đối với cơ thể. Gan có nhiệm vụ chuyển amoniac thành ure ít độc hơn, sau đó ure được vận chuyển theo máu đến thận để lọc và đào thải qua nước tiểu. Vì vậy, khi gan hoặc thận hoạt động kém, quá trình chuyển hóa và thải trừ ure sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến thay đổi nồng độ ure trong máu.
Nồng độ ure máu (BUN) ở người trưởng thành khỏe mạnh thường nằm trong khoảng 6 - 24 mg/dL, tương đương khoảng 2,5 - 7,5 mmol/L.

Nhìn chung, xét nghiệm ure máu là một xét nghiệm đơn giản nhưng có giá trị quan trọng trong theo dõi sức khỏe, đặc biệt đối với những người có nguy cơ mắc bệnh thận hoặc rối loạn chuyển hóa.
Ure máu thay đổi trong những trường hợp nào?
Ở người khỏe mạnh, nồng độ ure máu thường dao động trong khoảng 2,5 - 7,5 mmol/L. Tuy nhiên, chỉ số này có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào chế độ ăn uống, tình trạng chuyển hóa và các bệnh lý liên quan đến gan, thận hay toàn thân.
Trường hợp ure máu tăng cao
Ure máu tăng phản ánh tình trạng tích tụ sản phẩm chuyển hóa protein trong máu, thường gặp trong các tình huống sau:
- Chế độ ăn giàu protein: Việc tiêu thụ quá nhiều thực phẩm giàu đạm khiến lượng ure được tạo ra nhiều hơn bình thường.
- Bệnh lý thận và đường tiết niệu: Suy thận cấp hoặc mạn, tắc nghẽn đường niệu, bí tiểu hay vô niệu làm giảm khả năng đào thải ure qua nước tiểu.
- Ngộ độc kim loại nặng: Đặc biệt là ngộ độc thủy ngân, có thể gây tổn thương thận và làm tăng ure máu.
- Tình trạng tăng dị hóa protein: Gặp trong bỏng nặng, sốt cao kéo dài, chấn thương nặng hoặc suy dinh dưỡng, khi cơ thể phá hủy protein nhiều hơn.
- Một số bệnh lý toàn thân: Nhiễm trùng nặng, xuất huyết tiêu hóa làm tăng hấp thu sản phẩm phân hủy protein vào máu, từ đó làm ure máu tăng.

Trường hợp ure máu giảm
Ure máu giảm thường liên quan đến việc giảm sản xuất ure tại gan hoặc giảm lượng protein được chuyển hóa:
- Phụ nữ mang thai: Do tăng thể tích tuần hoàn và thay đổi chuyển hóa, nồng độ ure máu có thể thấp hơn bình thường.
- Chế độ ăn nghèo protein hoặc ăn kiêng kéo dài: Khi lượng đạm nạp vào ít, lượng ure tạo ra cũng giảm.
- Các bệnh lý về gan: Xơ gan, viêm gan cấp hoặc mạn, suy gan làm giảm khả năng chuyển hóa amoniac thành ure.
- Hội chứng thận hư hoặc rối loạn hấp thu: Làm thay đổi cân bằng protein trong cơ thể.
- Hội chứng tiết ADH không phù hợp (SIADH): Gây pha loãng máu, từ đó làm giảm nồng độ ure máu.

Dấu hiệu khi nồng độ ure máu tăng cao
Khi nồng độ ure trong máu tăng cao và tích tụ kéo dài, các chất độc không được thải trừ sẽ ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Biểu hiện lâm sàng có thể xuất hiện từ sớm với các triệu chứng không đặc hiệu, sau đó tiến triển nặng dần nếu không được kiểm soát kịp thời:
- Rối loạn tiêu hóa: Người bệnh thường chán ăn, ăn không ngon miệng, cảm giác đầy bụng, chướng hơi. Có thể kèm buồn nôn, nôn ói hoặc tiêu chảy do niêm mạc tiêu hóa bị kích thích bởi các chất chuyển hóa ứ đọng.
- Biểu hiện toàn thân và thần kinh: Cảm giác mệt mỏi, kiệt sức, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu kéo dài. Người bệnh dễ mất ngủ, suy nhược, giảm khả năng tập trung.
- Tổn thương niêm mạc miệng - hô hấp: Lưỡi có thể sẫm màu, miệng và họng xuất hiện loét đau. Hơi thở thường có mùi amoniac đặc trưng do ure phân hủy. Nhịp thở có thể rối loạn, nông hoặc không đều.
- Rối loạn tim mạch: Ure máu tăng thường đi kèm tăng huyết áp, mạch đập nhanh nhưng yếu. Ở giai đoạn nặng, đặc biệt khi suy thận tiến triển, người bệnh có nguy cơ trụy mạch.
- Thay đổi thân nhiệt: Thân nhiệt có xu hướng giảm so với bình thường do rối loạn chuyển hóa.
- Biến chứng thần kinh nghiêm trọng: Khi ure máu tăng cao kéo dài, có thể gây phù não dẫn đến rối loạn ý thức, hôn mê, co giật; đồng tử co nhỏ và phản xạ ánh sáng giảm. Khi thăm khám thường không ghi nhận dấu thần kinh khu trú hay hội chứng màng não.
- Rối loạn đông máu và xuất huyết: Có thể xuất hiện chảy máu dưới da, niêm mạc, bầm tím tự nhiên hoặc xuất huyết võng mạc do rối loạn chức năng tiểu cầu.

Những dấu hiệu trên cho thấy ure máu tăng cao không chỉ phản ánh rối loạn chức năng thận mà còn có thể gây ảnh hưởng toàn thân. Vì vậy, khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ, người bệnh cần được xét nghiệm và điều trị sớm để hạn chế các biến chứng nguy hiểm.
Định lượng ure máu là xét nghiệm quan trọng giúp đánh giá tình trạng chuyển hóa protein và chức năng gan - thận trong cơ thể. Sự thay đổi của ure máu, dù tăng hay giảm, đều có thể liên quan đến chế độ ăn uống, tình trạng sinh lý hoặc các bệnh lý tiềm ẩn cần được theo dõi. Vì vậy, việc thực hiện xét nghiệm định kỳ, kết hợp với thăm khám lâm sàng và tư vấn y tế sẽ giúp phát hiện sớm bất thường, từ đó có hướng điều chỉnh và điều trị phù hợp nhằm bảo vệ sức khỏe lâu dài.
:format(webp)/Desktop_70c81619bb.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
/vi_sao_thai_phu_nen_xet_nghiem_lien_cau_khuan_nhom_b_0_bbd03993a8.png)
/xet_nghiem_adn_bang_mong_tay_co_chinh_xac_khong_0_f0fa92baab.png)
/xet_nghiem_lh_nham_muc_dich_gi_chi_so_lh_bao_nhieu_la_binh_thuong_0_9ea3642fd1.png)
/xet_nghiem_hav_la_gi_cac_xet_nghiem_hav_pho_bien_0_e2534e6346.png)
/hoi_chung_ure_mau_cao_la_gi_trieu_chung_benh_va_tac_dong_doi_voi_suc_khoe_0_f82fa6cd26.png)