Bệnh mạch vành là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến và là nguyên nhân hàng đầu gây đau tim cũng như nhiều biến cố tim mạch nghiêm trọng. Tuy tiến triển thường âm thầm trong giai đoạn đầu, bệnh có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Bệnh mạch vành là gì?
Bệnh mạch vành là tình trạng các động mạch có nhiệm vụ đưa máu giàu oxy đến nuôi cơ tim bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn. Nguyên nhân thường gặp nhất là sự tích tụ của mảng xơ vữa trong thành mạch, khiến lượng máu đến tim giảm và cơ tim không được cung cấp đủ oxy, đặc biệt khi vận động hoặc gắng sức.
:format(webp)/benh_mach_vanh_la_gi_nguyen_nhan_va_bieu_hien_cua_benh_1_86dab31507.png)
Theo Viện Tim, phổi và máu quốc gia Hoa Kỳ (NHLBI), bệnh mạch vành xảy ra khi các động mạch của tim không thể cung cấp đủ máu giàu oxy cho cơ tim. Mảng xơ vữa có thể làm hẹp lòng mạch, đồng thời làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn động mạch vành.
Về diễn tiến lâm sàng, bệnh mạch vành thường được chia thành hai nhóm chính:
- Hội chứng vành cấp: Bao gồm đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp. Tình trạng này thường xuất hiện đột ngột khi mảng xơ vữa bị nứt hoặc vỡ, kích hoạt quá trình hình thành huyết khối và làm giảm nghiêm trọng hoặc ngừng hoàn toàn dòng máu đến một vùng cơ tim.
- Bệnh mạch vành mạn tính: Thường tiến triển âm thầm trong nhiều năm do mảng xơ vữa tích tụ từ từ. Ở giai đoạn đầu, người bệnh có thể chưa có biểu hiện rõ ràng. Khi lòng mạch ngày càng hẹp, các triệu chứng như đau hoặc tức ngực khi gắng sức, khó thở và giảm khả năng vận động có thể xuất hiện thường xuyên hơn.
Nguyên nhân gây bệnh mạch vành
Nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh mạch vành là xơ vữa động mạch. Tình trạng này xảy ra khi cholesterol, chất béo và các thành phần khác trong máu tích tụ tại thành động mạch vành, dần hình thành mảng xơ vữa. Theo thời gian, mảng xơ vữa làm lòng mạch thu hẹp, khiến lượng máu và oxy cung cấp cho cơ tim giảm xuống.
:format(webp)/benh_mach_vanh_la_gi_nguyen_nhan_va_bieu_hien_cua_benh_2_7bb8a0c876.png)
Khi bề mặt mảng xơ vữa bị nứt hoặc vỡ, cơ thể sẽ huy động tiểu cầu đến vị trí tổn thương và tạo thành cục máu đông. Huyết khối có thể làm tắc một phần hoặc hoàn toàn động mạch vành, từ đó gây hội chứng vành cấp hoặc nhồi máu cơ tim.
Một số tình trạng làm tổn thương thành mạch và thúc đẩy quá trình xơ vữa gồm:
- Tăng huyết áp: Áp lực máu cao kéo dài có thể làm tổn thương lớp nội mạc động mạch.
- Đái tháo đường: Đường huyết cao lâu ngày làm tăng viêm và đẩy nhanh quá trình xơ vữa.
- Rối loạn lipid máu: Nồng độ LDL-cholesterol cao hoặc HDL-cholesterol thấp làm tăng nguy cơ hình thành mảng bám.
- Hút thuốc lá: Các chất độc trong khói thuốc gây tổn thương thành mạch, tăng đông máu và giảm lượng oxy đến tim.
Ngoài những yếu tố trên, nguy cơ mắc bệnh mạch vành còn tăng ở các nhóm sau:
- Tuổi cao: Thành mạch dễ xơ cứng và tích tụ mảng bám hơn theo thời gian.
- Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm: Nguy cơ cao hơn nếu cha hoặc anh em trai mắc bệnh trước 55 tuổi, hoặc mẹ và chị em gái mắc bệnh trước 65 tuổi.
- Thừa cân, béo phì: Thường đi kèm tăng huyết áp, rối loạn đường huyết và rối loạn mỡ máu.
- Ít vận động: Làm tăng nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa và bệnh tim mạch.
- Chế độ ăn thiếu lành mạnh: Ăn nhiều chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa, muối, đường và thực phẩm chế biến sẵn có thể thúc đẩy xơ vữa.
- Căng thẳng kéo dài: Có thể làm tăng huyết áp, tăng phản ứng viêm và ảnh hưởng đến các thói quen sống.
- Ngưng thở khi ngủ: Tình trạng thiếu oxy lặp lại trong lúc ngủ gây áp lực lên hệ tim mạch.
- Một số bệnh lý mạn tính: Suy thận mạn, bệnh tự miễn và rối loạn lipid máu có tính gia đình đều có thể làm tăng đáng kể nguy cơ bệnh mạch vành.
Nhìn chung, bệnh mạch vành thường hình thành do sự kết hợp giữa quá trình xơ vữa kéo dài và nhiều yếu tố nguy cơ cùng tồn tại. Việc kiểm soát huyết áp, đường huyết, mỡ máu và duy trì lối sống lành mạnh có vai trò quan trọng trong phòng ngừa bệnh.
:format(webp)/benh_mach_vanh_la_gi_nguyen_nhan_va_bieu_hien_cua_benh_3_4eaf168a52.png)
Những biểu hiện thường gặp của bệnh mạch vành
Biểu hiện điển hình nhất của bệnh mạch vành là đau thắt ngực. Cơn đau thường xuất hiện khi cơ tim không nhận đủ máu và oxy, đặc biệt trong lúc vận động, căng thẳng hoặc gắng sức. Người bệnh có thể mô tả cảm giác này theo nhiều cách khác nhau như:
- Nặng hoặc tức vùng ngực;
- Cảm giác bị đè ép, bóp chặt hay nén ở giữa ngực;
- Đau âm ỉ, nóng rát hoặc tê tức vùng ngực;
- Cảm giác đầy bụng, khó chịu ở thượng vị;
- Đau có thể lan lên cổ, hàm, vai, lưng hoặc cánh tay.
Ngoài đau ngực, bệnh mạch vành còn có thể gây ra các triệu chứng như:
- Khó thở, hụt hơi;
- Tim đập nhanh hoặc hồi hộp;
- Chóng mặt, choáng váng;
- Buồn nôn hoặc nôn;
- Vã mồ hôi lạnh;
- Mệt mỏi bất thường, giảm khả năng gắng sức.
:format(webp)/benh_mach_vanh_la_gi_nguyen_nhan_va_bieu_hien_cua_benh_4_3374deae5d.png)
Ở phụ nữ, người cao tuổi và người mắc đái tháo đường, triệu chứng đôi khi không điển hình. Người bệnh có thể chỉ cảm thấy mệt nhiều, khó thở, buồn nôn hoặc đau nhẹ ở lưng, vai, hàm mà không có cơn đau ngực rõ rệt.
Nếu đau ngực kéo dài, xuất hiện khi nghỉ ngơi hoặc kèm theo khó thở, vã mồ hôi, buồn nôn hay choáng, người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế ngay vì đây có thể là dấu hiệu của hội chứng vành cấp hoặc nhồi máu cơ tim.
Tóm lại, bệnh mạch vành là một trong những bệnh tim mạch phổ biến, chủ yếu do quá trình xơ vữa làm hẹp hoặc tắc động mạch vành, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp máu cho cơ tim. Việc nhận biết sớm bệnh mạch vành là gì, cũng như các nguyên nhân và biểu hiện của bệnh sẽ giúp người bệnh chủ động thăm khám, điều trị kịp thời và giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hay suy tim.
:format(webp)/viem_dong_mach_thai_duong_dau_hieu_nguyen_nhan_va_cach_dieu_tri_0_ee0d73596c.png)
:format(webp)/thay_van_tim_co_sinh_con_duoc_khong_nhung_thach_thuc_ban_can_biet_2_5950041d49.png)
:format(webp)/dau_nguc_giua_la_gi_nguyen_nhan_dan_den_tinh_trang_dau_nguc_giua_0_cd7de5fc40.jpg)
:format(webp)/quai_dong_mach_chu_vong_la_gi_nguyen_nhan_va_dau_hieu_nhan_biet_0_4584262b9b.png)