Tìm hiểu chung về hội chứng lối thoát ngực
Hội chứng lối thoát ngực là gì?
Hội chứng lối thoát ngực (TOS) là nhóm rối loạn xảy ra khi các cấu trúc thần kinh hoặc mạch máu bị chèn ép tại vùng lối thoát ngực (khoảng không gian nằm giữa xương đòn, xương sườn thứ nhất và các cơ vùng cổ). Tùy theo cấu trúc bị chèn ép, bệnh được chia thành hội chứng lối thoát ngực thần kinh, tĩnh mạch hoặc động mạch.
Trong đó, hội chứng lối thoát ngực thần kinh là thể thường gặp nhất, chiếm khoảng 90 - 95% trường hợp. Người bệnh thường có triệu chứng đau vùng cổ, vai, cánh tay kèm tê bì, yếu cơ hoặc giảm sức cầm nắm. Các thể chèn ép mạch máu ít gặp hơn nhưng có thể gây sưng tay, tím tái, lạnh chi hoặc thiếu máu chi trên.
Hội chứng lối thoát ngực có thể liên quan đến bất thường bẩm sinh, chấn thương hoặc các hoạt động lặp đi lặp lại của chi trên. Việc chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng kết hợp với các xét nghiệm hình ảnh và điện sinh lý. Điều trị chủ yếu là vật lý trị liệu, dùng thuốc và thay đổi hoạt động; phẫu thuật được cân nhắc khi điều trị bảo tồn không hiệu quả hoặc có chèn ép mạch máu nghiêm trọng.
Triệu chứng thường gặp của hội chứng lối thoát ngực
Những dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng lối thoát ngực
Triệu chứng của hội chứng lối thoát ngực phụ thuộc vào cấu trúc bị chèn ép (dây thần kinh, động mạch hoặc tĩnh mạch). Trong đó, thể thần kinh là phổ biến nhất với các biểu hiện đau và tê bì chi trên.
Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp gồm:
- Đau vùng cổ, vai, cánh tay hoặc bàn tay.
- Tê bì hoặc cảm giác châm chích ở cánh tay, bàn tay và các ngón tay.
- Yếu cơ, giảm sức cầm nắm.
- Mỏi cánh tay khi làm việc hoặc giơ tay cao.
- Triệu chứng tăng khi nâng tay, mang vác nặng hoặc thực hiện các động tác lặp đi lặp lại.
- Sưng cánh tay hoặc bàn tay (ở thể chèn ép tĩnh mạch).
- Tay lạnh, nhợt hoặc tím tái (ở thể chèn ép động mạch).
- Giảm hoặc mất mạch quay ở một số trường hợp chèn ép động mạch.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_loi_thoat_nguc2_c92be4782f.jpg)
Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh hội chứng lối thoát ngực
Nếu không được điều trị, hội chứng lối thoát ngực có thể gây tổn thương thần kinh hoặc mạch máu, ảnh hưởng đến chức năng của chi trên. Các biến chứng có thể gặp gồm:
- Đau mạn tính vùng cổ, vai và cánh tay.
- Yếu cơ hoặc teo cơ bàn tay.
- Giảm chức năng vận động của chi trên.
- Huyết khối tĩnh mạch chi trên.
- Thiếu máu chi trên do chèn ép động mạch.
- Phình động mạch dưới đòn (hiếm gặp).
- Tổn thương thần kinh kéo dài nếu chèn ép không được giải quyết.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_loi_thoat_nguc3_e04763f9a8.jpg)
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn nên đi khám nếu xuất hiện đau, tê bì hoặc yếu cánh tay kéo dài, đặc biệt khi các triệu chứng tái diễn nhiều lần hoặc tăng lên khi giơ tay, mang vác hoặc vận động. Cần đến cơ sở y tế ngay nếu cánh tay đột ngột sưng to, tím tái, lạnh, đau dữ dội, mất mạch hoặc yếu liệt chi trên, vì đây có thể là dấu hiệu của chèn ép mạch máu nghiêm trọng cần được xử trí khẩn cấp.
Nguyên nhân gây bệnh hội chứng lối thoát ngực
Nguyên nhân dẫn đến hội chứng lối thoát ngực
Hội chứng lối thoát ngực xảy ra khi các dây thần kinh hoặc mạch máu đi qua vùng lối thoát ngực bị chèn ép. Sự chèn ép này có thể do bất thường bẩm sinh, chấn thương hoặc các thay đổi mắc phải trong quá trình sinh hoạt và lao động. Các nguyên nhân thường gặp gồm:
- Có xương sườn cổ hoặc bất thường bẩm sinh của xương và cơ vùng cổ vai.
- Chấn thương vùng cổ, vai hoặc ngực.
- Sẹo xơ sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.
- Phì đại hoặc co cứng các cơ vùng cổ và vai (đặc biệt cơ bậc thang).
- Khối u hoặc tổn thương choán chỗ vùng lối thoát ngực (hiếm gặp).
- Thay đổi tư thế kéo dài gây chèn ép các cấu trúc thần kinh và mạch máu.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_loi_thoat_nguc4_746e67c200.jpg)
Nguy cơ mắc phải hội chứng lối thoát ngực
Những ai có nguy cơ mắc phải hội chứng lối thoát ngực?
Hội chứng lối thoát ngực có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở người trưởng thành từ 20 đến 50 tuổi. Bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam, đặc biệt là thể thần kinh. Những người thường xuyên phải thực hiện các động tác lặp đi lặp lại của vai và cánh tay hoặc có tiền sử chấn thương vùng cổ vai có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải hội chứng lối thoát ngực
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng lối thoát ngực hoặc làm tăng khả năng xảy ra chèn ép tại lối thoát ngực, bao gồm:
- Có xương sườn cổ hoặc các bất thường bẩm sinh của vùng lối thoát ngực.
- Tiền sử chấn thương vùng cổ, vai hoặc ngực (Ví dụ: Tai nạn giao thông, chấn thương do thể thao).
- Thực hiện lặp đi lặp lại các động tác đưa tay quá đầu hoặc vận động vai nhiều trong công việc hay thể thao.
- Tư thế xấu kéo dài, đặc biệt là vai gù hoặc đầu đưa ra trước, làm tăng áp lực lên vùng lối thoát ngực.
- Mang vác vật nặng thường xuyên hoặc các hoạt động gây quá tải vùng vai cổ.
- Khối cơ vùng cổ vai phát triển bất thường hoặc sẹo xơ sau chấn thương, sau phẫu thuật gây chèn ép các cấu trúc thần kinh và mạch máu.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_loi_thoat_nguc5_2afb7697d5.jpg)
Phương pháp chẩn đoán và điều trị hội chứng lối thoát ngực
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm hội chứng lối thoát ngực
Chẩn đoán hội chứng lối thoát ngực dựa trên khai thác bệnh sử, thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng nhằm xác định cấu trúc bị chèn ép (thần kinh, động mạch hoặc tĩnh mạch) cũng như loại trừ các bệnh lý khác có triệu chứng tương tự. Bác sĩ sẽ đánh giá đặc điểm đau, tê bì, yếu cơ, các yếu tố làm tăng hoặc giảm triệu chứng và thực hiện một số nghiệm pháp thăm khám chuyên biệt.
Để hỗ trợ chẩn đoán, bác sĩ có thể chỉ định:
- Chụp X-quang vùng cổ và ngực để phát hiện xương sườn cổ hoặc bất thường xương.
- Siêu âm Doppler mạch máu chi trên.
- Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI).
- Chụp CT mạch máu hoặc MR mạch máu (CTA/MRA) khi nghi ngờ chèn ép mạch máu.
- Điện cơ (EMG) và đo tốc độ dẫn truyền thần kinh.
- Chụp động mạch hoặc tĩnh mạch cản quang trong một số trường hợp cần đánh giá chi tiết.
Điều trị hội chứng lối thoát ngực
Nội khoa
Điều trị nội khoa là lựa chọn đầu tay đối với đa số trường hợp, đặc biệt là hội chứng lối thoát ngực thần kinh. Các phương pháp điều trị nội khoa bao gồm:
- Vật lý trị liệu và các bài tập cải thiện tư thế, tăng cường cơ cổ vai.
- Điều chỉnh tư thế làm việc và sinh hoạt.
- Thuốc giảm đau.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) khi có chỉ định.
- Thuốc giãn cơ trong một số trường hợp.
- Tiêm botulinum toxin hoặc thuốc gây tê tại chỗ ở một số người bệnh được lựa chọn.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_loi_thoat_nguc6_9bb28173e1.jpg)
Ngoại khoa
Phẫu thuật được cân nhắc khi điều trị bảo tồn không hiệu quả sau một thời gian phù hợp, triệu chứng thần kinh nặng dần hoặc có bằng chứng chèn ép động mạch, tĩnh mạch gây biến chứng. Mục tiêu của phẫu thuật là giải phóng cấu trúc bị chèn ép, có thể bao gồm cắt xương sườn thứ nhất, cắt xương sườn cổ (nếu có), giải phóng cơ bậc thang hoặc loại bỏ các cấu trúc gây chèn ép khác. Phương pháp phẫu thuật được lựa chọn tùy thuộc vào thể bệnh và tình trạng cụ thể của từng người bệnh.
Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa hội chứng lối thoát ngực
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của hội chứng lối thoát ngực
Chế độ sinh hoạt
Duy trì thói quen sinh hoạt phù hợp có thể giúp giảm triệu chứng, hạn chế tái phát và cải thiện chức năng của chi trên, gồm:
- Tuân thủ phác đồ điều trị và tái khám theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Thực hiện đều đặn các bài tập vật lý trị liệu.
- Duy trì tư thế đúng khi ngồi, đứng và làm việc.
- Tránh mang vác vật nặng hoặc thực hiện các động tác lặp đi lặp lại của vai và cánh tay.
- Hạn chế giữ tay ở tư thế đưa cao quá đầu trong thời gian dài.
- Nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức.
- Duy trì cân nặng hợp lý.
- Đến cơ sở y tế nếu triệu chứng đau, tê hoặc yếu cánh tay trở nên nặng hơn.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_loi_thoat_nguc7_afab5dd561.jpg)
Chế độ dinh dưỡng
Không có chế độ ăn đặc hiệu cho hội chứng lối thoát ngực. Tuy nhiên, người bệnh nên duy trì chế độ ăn cân đối, giàu rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và thực phẩm giàu protein để hỗ trợ sức khỏe cơ xương khớp và duy trì cân nặng hợp lý. Đồng thời, nên hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, nhiều đường và chất béo bão hòa.
Phòng ngừa Hội chứng lối thoát ngực
Đặc hiệu
Hiện nay chưa có biện pháp phòng ngừa đặc hiệu đối với hội chứng lối thoát ngực, đặc biệt ở những trường hợp liên quan đến bất thường bẩm sinh. Tuy nhiên, việc phát hiện sớm các yếu tố gây chèn ép và điều trị kịp thời có thể giúp hạn chế tiến triển của bệnh và giảm nguy cơ biến chứng.
Không đặc hiệu
Để giảm nguy cơ mắc hội chứng lối thoát ngực, bạn nên:
- Duy trì tư thế đúng khi học tập, làm việc và sinh hoạt.
- Tránh các động tác lặp đi lặp lại hoặc nâng tay quá đầu trong thời gian dài.
- Điều chỉnh vị trí bàn làm việc và tư thế ngồi phù hợp.
- Tập luyện các bài tập tăng cường cơ vùng cổ, vai và lưng.
- Khởi động kỹ trước khi chơi thể thao hoặc lao động nặng.
- Hạn chế mang vác vật nặng trên vai trong thời gian dài.
- Điều trị và phục hồi chức năng đúng cách sau chấn thương vùng cổ, vai hoặc ngực.
- Duy trì cân nặng hợp lý và lối sống lành mạnh.
Hội chứng lối thoát ngực là tình trạng chèn ép thần kinh hoặc mạch máu vùng cổ vai có thể gây đau, tê bì và ảnh hưởng đến chức năng chi trên. Việc phát hiện sớm, điều trị đúng nguyên nhân và duy trì lối sống phù hợp sẽ giúp cải thiện triệu chứng, hạn chế biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_loi_thoat_nguc1_f5a1538cfe.jpg)
:format(webp)/hoi_chung_savant_1_1390807aee.jpg)
:format(webp)/hoi_chung_pierre_robin_1_de025c1840.jpg)
:format(webp)/cach_dieu_tri_viem_got_chan_tai_nha_an_toan_va_hieu_qua_2_ba4794f300.png)
:format(webp)/tim_hieu_cac_nhom_co_lung_va_chuc_nang_quan_trong_cho_co_the_1_72a604ac8f.png)
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_marie_antoinette_1_e856de59f8.png)