icon_app_03735b6399_696a3c8baf_193690009b

Tải ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu để xem sổ tiêm chủng điện tử

Mở trong ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu

benh_a_z_hoi_chung_leriche1_444406e6dfbenh_a_z_hoi_chung_leriche1_444406e6df

Hội chứng Leriche là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Bảo Quyên06/11/2026

Hội chứng Leriche là tình trạng tắc nghẽn mãn tính vùng động mạch chủ chậu, dẫn đến suy giảm dòng máu nuôi dưỡng nghiêm trọng cho vùng chậu và hai chân. Việc chẩn đoán sớm và áp dụng phương pháp tái thông mạch máu kịp thời giúp ngăn ngừa nguy cơ hoại tử chi, giảm đau đớn và cải thiện khả năng vận động cho người bệnh.

Tìm hiểu chung về hội chứng Leriche

Hội chứng Leriche, còn được gọi là bệnh tắc nghẽn động mạch chủ chậu, là một thể lâm sàng đặc biệt của bệnh động mạch ngoại biên. Tình trạng này xuất hiện khi đoạn cuối của động mạch chủ bụng (ngay vị trí chia đôi thành hai động mạch chậu chung) bị hẹp hoặc tắc nghẽn hoàn toàn do các mảng xơ vữa tiến triển kéo dài.

Về mặt giải phẫu và sinh lý bệnh, sự tắc nghẽn tại gốc động mạch chủ chậu làm sụt giảm đột ngột lưu lượng máu giàu oxy xuống vùng mông, đùi và hai cẳng chân. Để bù đắp, cơ thể sẽ hình thành các tuần hoàn bàng hệ quanh vùng chậu, nhưng lượng máu này thường không đủ để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa khi người bệnh vận động thể lực.

Bệnh có tiến triển âm thầm qua nhiều năm và thường chỉ được phát hiện khi tổn thương hẹp đã vượt quá 70 - 80% lòng mạch. Nếu không được can thiệp y tế đúng lúc, thiếu máu chi mạn tính có thể chuyển sang giai đoạn đe dọa chi cấp tính, gây hoại tử không hồi phục và bắt buộc phải phẫu thuật đoạn chi.

Triệu chứng thường gặp của hội chứng Leriche

Dấu hiệu nhận biết hội chứng Leriche

Biểu hiện lâm sàng của bệnh phụ thuộc vào mức độ tắc nghẽn và tính hiệu quả của tuần hoàn bàng hệ, bao gồm các triệu chứng điển hình:

  • Đau cách hồi: Cảm giác đau, mỏi, căng cứng hoặc chuột rút ở vùng mông, hông, đùi hoặc bắp chân khi đi bộ một khoảng cách nhất định và tự hết khi nghỉ ngơi.
  • Mất hoặc yếu mạch đùi: Khám lâm sàng không bắt được mạch đùi, mạch khoeo ở cả hai bên chân.
  • Rối loạn chức năng cương dương: Nam giới khó khởi động hoặc duy trì sự cương cứng do thiếu máu nuôi dưỡng từ động mạch chậu trong đến các tạng trong chậu.
  • Thay đổi dinh dưỡng vùng da hai chân: Da hai chân trở nên mỏng, khô, bóng, mất lông cẳng chân, móng chân dày và chậm phát triển.
  • Cảm giác lạnh và tê bì: Hai chân luôn có cảm giác lạnh hơn so với phần còn lại của cơ thể, tê rần hoặc yếu cơ.
  • Đau khi nghỉ và hoại tử chi (giai đoạn nặng): Xuất hiện cơn đau nhói ở ngón chân, bàn chân ngay cả khi đang nằm nghỉ (đặc biệt về đêm) hoặc hình thành các vết loét không lành, hoại tử ở các ngón chân.
Người mắc hội chứng Leriche có cảm giác hai chân luôn có lạnh hơn so với phần còn lại của cơ thể

Biến chứng có thể gặp khi mắc hội chứng Leriche

Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như thiếu máu chi trầm trọng đe dọa cắt bỏ chân, hoại tử khô hoặc hoại tử ướt nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết đe dọa tính mạng, và gia tăng nguy cơ biến cố tim mạch toàn thân như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ não do tổn thương xơ vữa đa mạch máu.

Bệnh làm gia tăng nguy cơ biến cố tim mạch toàn thân như nhồi máu cơ tim
Bệnh làm gia tăng nguy cơ biến cố tim mạch toàn thân như nhồi máu cơ tim

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Người bệnh cần đến cơ sở y tế khám chuyên khoa tim mạch - mạch máu ngay khi có biểu hiện đau mỏi mông đùi khi đi bộ, rối loạn cương dương kéo dài hoặc cảm giác lạnh tê hai chân. Cần đưa đi cấp cứu gấp nếu xuất hiện cơn đau dữ dội ở bàn chân khi nằm nghỉ, hoặc các ngón chân bị tím tái, hoại tử đen.

Nguyên nhân gây bệnh hội chứng Leriche

Hội chứng Leriche là gì? 

Hội chứng Leriche là bệnh lý tắc nghẽn mạn tính động mạch chủ bụng đoạn chia nhánh và các động mạch chậu, đặc trưng bởi tam chứng lâm sàng gồm đau cách hồi vùng hông - đùi - mông, mất mạch động mạch đùi hai bên và rối loạn cương dương ở nam giới.

Nguyên nhân gây hội chứng Leriche

Tình trạng này phát sinh từ các nguyên nhân gây cản trở lòng mạch máu:

  • Xơ vữa động mạch: Là nguyên nhân chính chiếm hơn 90% các trường hợp. Sự tích tụ mảng xơ vữa chứa cholesterol, canxi và mô xơ làm hẹp dần lòng động mạch chủ bụng đoạn chạc ba và động mạch chậu.
  • Huyết khối hình thành tại chỗ hoặc từ nơi khác đến: Cục máu đông phát triển trên nền mảng xơ vữa bị nứt vỡ làm tắc nghẽn hoàn toàn lòng mạch cấp tính hoặc mãn tính.
  • Viêm động mạch: Các bệnh lý viêm mạch máu làm tổn thương và hẹp lòng động mạch chủ.
  • Hẹp động mạch sau xạ trị: Bệnh nhân từng xạ trị vùng bụng hoặc vùng chậu điều trị ung thư có thể bị xơ hóa và hẹp mạch máu thứ phát.
Xơ vữa động mạch là nguyên nhân chính chiếm hơn 90% các trường hợp
Xơ vữa động mạch là nguyên nhân chính chiếm hơn 90% các trường hợp

Nguy cơ mắc phải hội chứng Leriche

Những ai có nguy cơ mắc phải hội chứng Leriche?

Hội chứng Leriche thường được ghi nhận ở người trung niên và người cao tuổi, phổ biến nhất ở độ tuổi từ 50 đến 70 tuổi. Nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn rõ rệt so với nữ giới (tỷ lệ khoảng 3:1 đến 5:1), do tần suất hút thuốc lá và mắc bệnh xơ vữa động mạch ở nam giới cao hơn. Bệnh phân bố trên toàn cầu và không phân biệt chủng tộc.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải hội chứng Leriche

Các yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh bao gồm:

  • Hút thuốc lá kéo dài: Là yếu tố nguy cơ hàng đầu, thúc đẩy quá trình xơ vữa và co thắt mạch máu tiến triển nhanh chóng.
  • Bệnh đái tháo đường: Gây tổn thương vi mạch và đại mạch, làm tăng tốc độ vôi hóa lòng mạch.
  • Tăng huyết áp: Áp lực máu cao kéo dài làm tổn thương lớp nội mạc động mạch, tạo điều kiện cho mảng xơ vữa bám vào.
  • Rối loạn lipid máu: Nồng độ cholesterol LDL và triglyceride cao trong máu.
  • Lối sống ít vận động và béo phì: Làm trầm trọng thêm các rối loạn chuyển hóa toàn thân.
Hút thuốc lá kéo dài là yếu tố nguy cơ hàng đầu
Hút thuốc lá kéo dài là yếu tố nguy cơ hàng đầu

Phương pháp chẩn đoán và điều trị hội chứng Leriche

Chẩn đoán hội chứng Leriche

Chẩn đoán bắt đầu bằng việc khai thác tiền sử bệnh lý, thói quen hút thuốc và thăm khám lâm sàng toàn diện. Bác sĩ tiến hành bắt mạch đùi, mạch cẳng chân hai bên, so sánh nhiệt độ da, màu sắc da và đo chỉ số huyết áp cổ chân - cánh tay (ABI) để đánh giá mức độ giảm tưới máu chi.

Để xác định chính xác vị trí, mức độ và hình thái đoạn mạch bị tắc nghẽn, các xét nghiệm cận lâm sàng sau sẽ được chỉ định:

  • Siêu âm Doppler màu mạch máu: Phương pháp tầm soát ban đầu giúp đánh giá tốc độ và hướng dòng chảy của máu qua động mạch chủ bụng và động mạch chậu.
  • Chụp cắt lớp vi tính dựng hình mạch máu (CTA): Cho hình ảnh chi tiết 3D về giải phẫu hệ động mạch, vị trí mảng xơ vữa, mức độ vôi hóa và đánh giá hệ thống tuần hoàn bàng hệ.
  • Chụp cộng hưởng từ mạch máu (MRA): Thay thế CTA đối với những bệnh nhân có chống chỉ định với thuốc cản quang hoặc bị suy thận.
  • Chụp động mạch qua da (DSA): Là tiêu chuẩn vàng giúp quan sát trực tiếp lòng mạch và có thể kết hợp thực hiện can thiệp nội mạch điều trị ngay trong quá trình chụp.

Phương pháp điều trị hội chứng Leriche

Nội khoa

Điều trị nội khoa áp dụng cho giai đoạn nhẹ (đau cách hồi khoảng cách xa) hoặc phối hợp bắt buộc sau phẫu thuật hoặc sau can thiệp tái thông mạch máu:

  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu.
  • Thuốc kiểm soát lipid máu (Statins).
  • Thuốc cải thiện dòng máu và giảm đau cách hồi.
  • Kiểm soát tốt bệnh nền bao gồm tăng huyết áp và đái tháo đường.
  • Tập luyện đi bộ có kiểm soát.

Ngoại khoa

Phẫu thuật hoặc can thiệp tái thông mạch máu là chỉ định bắt buộc khi bệnh nhân có đau nghỉ, hoại tử chi hoặc đau cách hồi nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt. Các phương pháp bao gồm: 

  • Can thiệp nội mạch (Endovascular therapy) như nong bóng và đặt stent tại vị trí chạc ba động mạch chủ chậu.
  • Phẫu thuật bắc cầu (Bypass surgery) như bắc cầu động mạch chủ và hai động mạch đùi (Aortobifemoral bypass) giúp dẫn dòng máu từ trên chỗ tắc xuống hai chân.
Can thiệp tái thông mạch máu là chỉ định bắt buộc khi bệnh nhân có đau nghỉ, hoại tử chi hoặc đau cách hồi nặng
Can thiệp tái thông mạch máu là chỉ định bắt buộc khi bệnh nhân có đau nghỉ, hoại tử chi hoặc đau cách hồi nặng

Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa hội chứng Leriche

Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của hội chứng Leriche

Chế độ sinh hoạt

Để hạn chế diễn tiến bệnh, bạn cần:

  • Bỏ thuốc lá hoàn toàn. Đây là điều kiện tiên quyết và quan trọng nhất để dừng sự tiến triển của mảng xơ vữa.
  • Duy trì thói quen tập đi bộ hàng ngày (đi bộ đến khi đau thì nghỉ, hết đau đi tiếp) khoảng 30 - 45 phút mỗi ngày.
  • Chăm sóc và bảo vệ bàn chân cẩn thận. Giữ chân sạch sẽ, khô ráo, thoa kem dưỡng ẩm tránh nứt nẻ, không đi chân đất và kiểm tra bàn chân hàng ngày tìm vết trầy xước.
  • Không mặc quần quá bó sát hoặc ngồi bắt chéo chân kéo dài gây cản trở lưu thông máu.

Chế độ dinh dưỡng

Người bệnh nên áp dụng chế độ ăn Địa Trung Hải tốt cho hệ mạch máu. Tăng cường rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt, cá biển giàu omega-3 (cá hồi, cá thu) và các loại hạt. Hạn chế tối đa mỡ động vật, nội tạng động vật, đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, giảm muối và tránh xa các loại nước ngọt có ga, thực phẩm chế biến sẵn.

Tuyệt đối bỏ thuốc lá và tránh hít khói thuốc thụ động để hạn chế xơ vữa động mạch và các nguy cơ khác
Tuyệt đối bỏ thuốc lá và tránh hít khói thuốc thụ động để hạn chế xơ vữa động mạch và các nguy cơ khác

Cách phòng ngừa hội chứng Leriche

Hiện không có vắc xin hay biện pháp y tế đặc hiệu nào giúp phòng ngừa hoàn toàn hội chứng Leriche ngoài việc kiểm soát tiến triển xơ vữa động mạch.

Các phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu tập trung vào thay đổi lối sống và kiểm soát yếu tố nguy cơ tim mạch:

  • Không hút thuốc lá và tránh hít khói thuốc thụ động.
  • Khám sức khỏe định kỳ, kiểm tra nồng độ mỡ máu, đường huyết và huyết áp từ độ tuổi trung niên.
  • Duy trì cân nặng hợp lý, giữ chỉ số BMI trong ngưỡng chuẩn (18,5 - 22,9 kg/m²).

Hội chứng Leriche (bệnh tắc nghẽn động mạch chủ chậu) là một bệnh lý mạch máu nghiêm trọng gây suy giảm lưu lượng máu nuôi vùng chậu và hai chân. Việc phát hiện sớm thông qua chỉ số ABI, siêu âm Doppler và can thiệp tái thông kịp thời kết hợp thay đổi lối sống sẽ giúp người bệnh bảo tồn chi, phục hồi chức năng vận động và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Miễn trừ trách nhiệm

Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tham vấn y khoa. Trước khi đưa ra quyết định liên quan đến sức khỏe, bạn nên được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.
Liên hệ hotline 1800 6928 để được Bác sĩ Long Châu hỗ trợ nếu cần được tư vấn.

icon_starBài viết có hữu ích với bạn?

NGUỒN THAM KHẢO

Chủ đề:
Chia sẻ:

Câu hỏi thường gặp

Bản thân hội chứng không di truyền trực tiếp, nhưng các yếu tố nguy cơ dẫn đến xơ vữa động mạch (như tăng mỡ máu, đái tháo đường, tăng huyết áp) có tính chất gia đình.

Không bắt buộc ở giai đoạn nhẹ. Phẫu thuật hoặc đặt stent chỉ chỉ định khi đau cách hồi nặng, đau khi nghỉ hoặc có nguy cơ hoại tử chi.

Do mảng xơ vữa gây tắc nghẽn nguồn máu từ động mạch chậu trong dẫn đến các động mạch thể hang của dương vật.

Đau do hội chứng Leriche xuất hiện khi đi bộ và giảm khi nghỉ ngơi, kèm theo mất mạch đùi và lạnh chân. Trong khi đau do cột sống thường liên quan đến tư thế và không làm mất mạch chân.

Chỉ số ABI là tỷ số giữa huyết áp cổ chân và huyết áp cánh tay. Chỉ số ABI < 0,9 là dấu hiệu định hướng có bệnh lý động mạch ngoại biên như hội chứng Leriche.