Tìm hiểu chung về hội chứng ác tính do thuốc an thần
Hội chứng ác tính do thuốc an thần (Neuroleptic Malignant Syndrome - NMS), hay còn gọi là hội chứng an thần kinh ác tính, là một cấp cứu thần kinh - tâm thần hiếm gặp xảy ra do phản ứng bất lợi của cơ thể với các thuốc ức chế hệ dopaminergic. Bệnh đặc trưng bởi sự rối loạn chức năng điều hòa nhiệt độ, trương lực cơ và hệ thần kinh tự chủ.
Về mặt cơ chế, sự sụt giảm đột ngột hoạt tính của dopamine tại vùng dưới đồi và hệ thống thể vân làm mất khả năng điều hòa thân nhiệt và gây gồng cứng cơ vân nghiêm trọng. Quá trình gồng cứng cơ liên tục kết hợp với sốt cao dẫn đến sự hủy hoại tế bào cơ vân, phóng thích lượng lớn myoglobin vào máu gây tổn thương thận cấp.
Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh đã giảm nhờ sự ra đời của các dòng thuốc chống loạn thần thế hệ mới, đây vẫn là một tình trạng nguy hiểm cấp bách với tỷ lệ tử vong đáng kể nếu không được chẩn đoán sớm, ngừng ngay thuốc gây hại và tiến hành hồi sức tích cực.
Triệu chứng thường gặp của hội chứng ác tính do thuốc an thần
Những dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng ác tính do thuốc an thần
Các triệu chứng thường xuất hiện nhanh chóng trong vòng vài giờ đến vài ngày sau khi khởi đầu hoặc tăng liều thuốc, bao gồm 4 dấu hiệu kinh điển:
- Sốt cao đột ngột: Thân nhiệt tăng nhanh, thường vượt quá 38°C và có thể đạt trên 40°C, không đáp ứng với các thuốc hạ sốt thông thường.
- Cứng cơ nghiêm trọng: Cơ bắp gồng cứng toàn thân, đặc trưng bởi dấu hiệu "ống dẫn chì" (lead-pipe rigidity) hoặc co giật cơ.
- Biến đổi trạng thái tâm thần: Lú lẫn, mê sảng, ngủ lịm, kích động hoặc rơi vào trạng thái hôn mê.
- Rối loạn thần kinh thực vật: Huyết áp dao động thất thường (tăng hoặc tụt huyết áp), nhịp tim nhanh, nhịp thở nhanh, vã mồ hôi đầm đìa và tiểu tiện không tự chủ.
- Các biểu hiện liên quan: Run tay chân, khó nuốt, khó nói và chảy nước dãi nhiều.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_ac_tinh_do_thuoc_an_than2_4f6aa79262.jpg)
Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh hội chứng ác tính do thuốc an thần
Nếu không được xử trí cấp cứu kịp thời, hội chứng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng:
- Tiêu cơ vân cấp: Hoại tử tế bào cơ vân giải phóng myoglobin làm nước tiểu có màu nâu sẫm (màu nước chè).
- Suy thận cấp: Hậu quả của tình trạng đọng myoglobin tại ống thận kết hợp với mất nước và hạ huyết áp.
- Suy hô hấp cấp: Do gồng cứng các cơ hô hấp, ứ đọng đờm dãi hoặc viêm phổi do hít sặc.
- Rối loạn đông máu toàn thể (DIC) và hạ kali máu: Gây xuất huyết nội tạng hoặc rối loạn nhịp tim nguy hiểm.
- Tử vong: Do suy đa cơ quan, ngừng tuần hoàn hoặc trụy tim mạch.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chống loạn thần hoặc thuốc tác động lên hệ thần kinh cần được đưa đến phòng cấp cứu ngay lập tức khi xuất hiện các dấu hiệu như sốt cao không rõ nguyên nhân, gồng cứng cơ, lú lẫn, thở nhanh hoặc nước tiểu sẫm màu.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_ac_tinh_do_thuoc_an_than3_be9950ac48.jpg)
Nguyên nhân gây bệnh hội chứng ác tính do thuốc an thần
Tình trạng này phát sinh do sự sụt giảm hoặc chẹn đột ngột tín hiệu truyền dẫn dopamine trong não bộ:
- Sử dụng thuốc chống loạn thần điển hình: Là nguyên nhân phổ biến nhất, bao gồm Haloperidol, Chlorpromazine, Fluphenazine, Thioridazine.
- Sử dụng thuốc chống loạn thần không điển hình: Mặc dù nguy cơ thấp hơn nhưng vẫn có thể gặp với Olanzapine, Risperidone, Quetiapine, Clozapine, Aripiprazole.
- Các thuốc chống nôn tác động lên dopamine: Metoclopramide, Domperidone, Promethazine.
- Ngừng đột ngột các thuốc kích thích dopamine: Ngưng đột ngột thuốc điều trị bệnh Parkinson như Levodopa, Amantadine hoặc các chất đối vận dopamine.
- Tăng liều thuốc đột ngột: Thay đổi liều lượng thuốc chống loạn thần quá nhanh trong thời gian ngắn.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_ac_tinh_do_thuoc_an_than4_216bb30e8d.jpg)
Nguy cơ mắc phải hội chứng ác tính do thuốc an thần
Những ai có nguy cơ mắc phải hội chứng ác tính do thuốc an thần?
Tỷ lệ mắc hội chứng ước tính chiếm khoảng 0,02% đến 3% ở những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống loạn thần. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng ghi nhận nhiều nhất ở nam giới trẻ tuổi (dưới 40 tuổi), có thể do khối lượng cơ bắp lớn hơn và tần suất sử dụng thuốc chống loạn thần liều cao cao hơn ở nhóm đối tượng này.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_ac_tinh_do_thuoc_an_than5_d0c905a3d5.jpg)
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải hội chứng ác tính do thuốc an thần
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh gồm:
- Dùng thuốc liều cao hoặc tăng liều nhanh.
- Tình trạng kiệt sức và mất nước.
- Có bệnh lý thần kinh hoặc tổn thương não từ trước.
- Tiền sử từng mắc hội chứng an thần kinh ác tính.
Phương pháp chẩn đoán và điều trị hội chứng ác tính do thuốc an thần
Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm hội chứng ác tính do thuốc an thần
Chẩn đoán chủ yếu dựa vào việc khai thác tiền sử dùng thuốc (đặc biệt là thuốc tâm thần) và khám lâm sàng phát hiện 4 triệu chứng cốt lõi. Bác sĩ sẽ loại trừ các tình trạng có biểu hiện tương tự như hội chứng Serotonin, sốt cao ác tính do thuốc mê, viêm não hoặc nhiễm trùng huyết.
Các xét nghiệm cận lâm sàng bắt buộc để đánh giá mức độ tổn thương cơ quan bao gồm:
- Xét nghiệm nồng độ Creatine Kinase (CK) máu: Chỉ số CK tăng rất cao (thường >1.000 U/L, thậm chí >10.000 U/L), phản ánh tình trạng tiêu cơ vân nặng.
- Xét nghiệm công thức máu: Ghi nhận số lượng bạch cầu tăng cao.
- Xét nghiệm hóa sinh máu và chức năng thận: Đánh giá nồng độ BUN, Creatinine, điện giải đồ (tìm tăng kali máu, hạ canxi máu) và nồng độ Myoglobin.
- Xét nghiệm khí máu động mạch: Đánh giá tình trạng toan chuyển hóa do hoại tử cơ.
- Chọc dò dịch não tủy và chụp CT hoặc MRI não: Nhằm loại trừ các bệnh lý nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương như viêm não, viêm màng não.
Điều trị hội chứng ác tính do thuốc an thần
Nội khoa
Đây là một tình trạng cấp cứu y khoa bắt buộc phải điều trị tại khoa Hồi sức tích cực (ICU):
- Ngừng ngay lập tức tất cả các thuốc nghi ngờ gây bệnh.
- Hồi sức duy trì chức năng sống.
- Thuốc giãn cơ và giải độc đặc hiệu.
- Thuốc an thần nhóm Benzodiazepine.
- Lọc máu cấp cứu.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_ac_tinh_do_thuoc_an_than6_ad5f0d7f4f.jpg)
Ngoại khoa
Hội chứng ác tính do thuốc an thần không có chỉ định phẫu thuật.
Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa hội chứng ác tính do thuốc an thần
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của hội chứng ác tính do thuốc an thần
Chế độ sinh hoạt
Để hạn chế diễn tiến bệnh, bạn cần:
- Tuân thủ tuyệt đối chỉ định dùng thuốc của bác sĩ tâm thần, không tự ý tăng liều, ngưng thuốc hoặc đổi loại thuốc đột ngột.
- Báo ngay cho bác sĩ tiền sử dị ứng hoặc phản ứng phụ với thuốc tâm thần trong những lần khám bệnh sau.
- Theo dõi sát thân nhiệt, màu sắc nước tiểu và độ linh hoạt của cơ bắp khi mới khởi đầu điều trị thuốc chống loạn thần.
- Tránh để cơ thể rơi vào tình trạng kiệt sức hoặc vận động thể lực quá sức dưới thời tiết nắng nóng.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_ac_tinh_do_thuoc_an_than7_8d1b9fb38a.jpg)
Chế độ dinh dưỡng
Bệnh nhân cần uống đủ nước mỗi ngày theo chỉ định của bác sĩ để duy trì thể tích tuần hoàn và hỗ trợ chức năng thận. Trong giai đoạn hồi phục, nên ăn các thức ăn mềm, dễ tiêu, bổ sung đầy đủ chất điện giải từ nước trái cây, canh rau xanh để phục hồi thể trạng.
Phòng ngừa hội chứng ác tính do thuốc an thần
Hiện không có biện pháp phòng ngừa đặc hiệu hoàn toàn do phản ứng phụ thuộc vào cơ địa và nhạy cảm thuốc của từng cá nhân.
Các phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu tập trung vào quản lý việc dùng thuốc và kiểm soát các yếu tố nguy cơ:
- Thận trọng khi dùng thuốc chống loạn thần: Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả, tăng liều từ từ và hạn chế tối đa việc phối hợp nhiều loại thuốc chống loạn thần cùng lúc.
- Tránh ngừng đột ngột thuốc điều trị Parkinson: Luôn giảm liều từng bước dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa thần kinh.
- Đảm bảo bù đủ nước: Đặc biệt chú ý cung cấp đủ nước cho bệnh nhân đang dùng thuốc tâm thần bị kích động hoặc nôn mửa, tiêu chảy.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần là một phản ứng độc hại cấp tính đe dọa tính mạng liên quan đến thuốc chống loạn thần. Việc ngừng thuốc kịp thời, phát hiện sớm tình trạng gồng cứng cơ, sốt cao và tiến hành hồi sức tích cực tại khoa ICU là chìa khóa then chốt để cứu sống bệnh nhân và ngăn ngừa các di chứng nặng nề.
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_ac_tinh_do_thuoc_an_than1_dd1f59a31c.jpg)
:format(webp)/tac_dung_phu_cua_pep_la_gi_cach_lam_giam_nhe_6_f722fb10e9.png)
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_guong_1_a9eefdfcc1.jpg)
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_giam_thong_khi_do_beo_phi1_2f17b61a2a.jpg)
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_khoang_do_gang_suc_man_tinh_1_26390f6b04.jpg)
:format(webp)/benh_a_z_hoi_chung_giao_thoa_1_0752102ab9.jpg)