Viêm gân vôi hóa là tình trạng lắng đọng canxi bất thường trong gân, gây đau và hạn chế vận động, thường gặp ở vùng vai. Bệnh tiến triển âm thầm nhưng có thể gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hằng ngày nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Viêm gân vôi hóa là gì? Vị trí phổ biến
Viêm gân vôi hóa là tình trạng xảy ra khi các lắng đọng canxi hình thành và tích tụ trong gân hoặc cơ. Khi các mảng canxi này xuất hiện tại vị trí tổn thương, người bệnh thường cảm thấy đau và khó chịu.
Mặc dù tình trạng này có thể gặp ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể, song vị trí thường gặp nhất là vùng chóp xoay vai. Đây là khu vực bao gồm các nhóm cơ và gân có vai trò quan trọng trong việc duy trì sức mạnh và ổn định cho khớp vai cũng như cánh tay.
:format(webp)/viem_gan_voi_hoa_la_gi_nguyen_nhan_trieu_chung_va_cach_dieu_tri_1_de0a55c0df.jpg)
Triệu chứng của viêm gân vôi hóa
Phần lớn bệnh nhân viêm gân vôi hóa đều xuất hiện cảm giác đau và khó chịu tại vùng vai khi bệnh tiến triển.
Đau thường khu trú ở mặt trước hoặc mặt sau của khớp vai, đồng thời có thể lan xuống dọc cánh tay.
Ở một số trường hợp nặng, người bệnh có thể bị hạn chế vận động rõ rệt, thậm chí không thể nâng hoặc cử động tay. Cơn đau cũng có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng giấc ngủ.
Trong quá trình lắng đọng canxi theo từng giai đoạn, triệu chứng có thể xuất hiện đột ngột hoặc giảm dần theo thời gian.
Bệnh thường tiến triển qua ba giai đoạn chính:
- Giai đoạn tiền vôi hóa: Xảy ra các biến đổi tế bào tại vùng gân, tạo tiền đề cho sự hình thành lắng đọng canxi.
- Giai đoạn vôi hóa: Canxi được giải phóng từ tế bào và tích tụ dần trong gân. Đây cũng là giai đoạn cơ thể bắt đầu phản ứng tái hấp thu các mảng canxi, thường là thời kỳ gây đau nhiều nhất.
- Giai đoạn hậu vôi hóa: Các lắng đọng canxi dần biến mất, mô gân bắt đầu tái tạo và phục hồi.
Đáng lưu ý, vẫn có những trường hợp bệnh tiến triển âm thầm mà không biểu hiện triệu chứng rõ ràng.
:format(webp)/viem_gan_voi_hoa_la_gi_nguyen_nhan_trieu_chung_va_cach_dieu_tri_2_d0e38b5346.jpg)
Nguyên nhân gây viêm gân vôi hóa
Hiện nay, các bác sĩ vẫn chưa thể xác định chính xác lý do vì sao một số người có nguy cơ mắc viêm gân vôi hóa cao hơn những người khác.
Bệnh thường xuất hiện nhiều ở độ tuổi từ 40 đến 60, trong đó nữ giới có tỷ lệ mắc cao hơn nam giới.
Sự tích tụ các lắng đọng canxi có thể liên quan đến những yếu tố sau:
- Lão hóa.
- Tổn thương gân.
- Giảm cung cấp oxy tại mô gân.
- Yếu tố di truyền.
- Rối loạn hoạt động tuyến giáp.
- Sự phát triển bất thường của tế bào.
- Các chất trung gian do cơ thể sản xuất trong phản ứng viêm.
- Rối loạn chuyển hóa, bao gồm đái tháo đường.
:format(webp)/viem_gan_voi_hoa_la_gi_nguyen_nhan_trieu_chung_va_cach_dieu_tri_4_984b941424.jpg)
Phương pháp chẩn đoán viêm gân vôi hóa
Nếu tình trạng đau vai không thuyên giảm, người bệnh nên đi khám sớm. Tại cơ sở y tế, bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng hiện tại cũng như tiền sử bệnh lý liên quan.
Người bệnh được thăm khám lâm sàng tại vùng vai để đánh giá biên độ vận động và mức độ đau khi cử động.
Trong trường hợp nghi ngờ viêm gân vôi hóa, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán hình ảnh nhằm xác định sự hiện diện của lắng đọng canxi hoặc các bất thường tại khớp vai. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh gồm:
- X-quang: Giúp phát hiện các mảng vôi hóa có kích thước lớn.
- Siêu âm: Hỗ trợ phát hiện các lắng đọng canxi nhỏ, đôi khi có thể bị bỏ sót trên X-quang.
Kích thước và mức độ vôi hóa sẽ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lựa chọn phương án điều trị.
Điều trị viêm gân vôi hóa
Hầu hết các trường hợp viêm gân vôi hóa có thể đáp ứng tốt với điều trị bảo tồn như tiêm corticosteroid, vật lý trị liệu và thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
Ngoài ra, một số phương pháp điều trị khác cũng thường được áp dụng gồm:
Liệu pháp sóng xung kích ngoài cơ thể (ESWT)
Phương pháp này sử dụng một thiết bị cầm tay để phát ra các xung động tác động vào vùng vai, gần vị trí lắng đọng canxi. Các xung này có thể giúp phá vỡ và làm giảm các mảng canxi tích tụ. Thường được thực hiện khoảng 1 lần/tuần, kéo dài trong 3 tuần.
Cường độ xung càng cao thì hiệu quả càng tăng, tuy nhiên các xung động có thể gây khó chịu, vì vậy bác sĩ sẽ điều chỉnh mức năng lượng phù hợp với khả năng chịu đựng của người bệnh.
Liệu pháp sóng xung kích xuyên tâm (RSWT)
Phương pháp này tương tự ESWT, sử dụng thiết bị cầm tay để tạo các xung năng lượng từ mức thấp đến trung bình tác động vào vùng vai có lắng đọng canxi.
Siêu âm trị liệu
Kỹ thuật này dùng sóng siêu âm từ thiết bị cầm tay để tác động lên vùng canxi hóa nhằm hỗ trợ làm mềm và phân rã các lắng đọng. Phương pháp này thường không gây đau cho người bệnh.
Chọc hút qua da (barbotage)
Vùng da tại vị trí tổn thương sẽ được gây tê trước, sau đó bác sĩ dùng kim tạo các đường tiếp cận nhỏ để phá vỡ và hút bỏ các mảng canxi. Quá trình này thường được hướng dẫn bằng siêu âm để đảm bảo chính xác vị trí cần can thiệp.
Phẫu thuật
Phần lớn bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị không phẫu thuật. Tuy nhiên, khoảng 10% trường hợp có thể cần can thiệp phẫu thuật để loại bỏ lắng đọng canxi.
- Phẫu thuật mở: Bác sĩ tạo một đường rạch nhỏ để trực tiếp lấy bỏ các mảng canxi.
- Phẫu thuật nội soi: Sử dụng camera nội soi đưa vào khớp vai, giúp quan sát và loại bỏ chính xác các vùng canxi hóa thông qua các đường rạch nhỏ.
Thời gian hồi phục
Vật lý trị liệu thường được khuyến nghị cho bệnh nhân mức độ trung bình đến nặng, nhằm giảm đau, cải thiện chức năng và khôi phục biên độ vận động khớp vai thông qua các bài tập phù hợp. Một số trường hợp có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 1 tuần, trong khi những người khác có thể còn đau và hạn chế vận động trong thời gian dài hơn, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.
Nếu cần can thiệp phẫu thuật, thời gian hồi phục sẽ phụ thuộc vào số lượng, vị trí và kích thước ổ vôi hóa cũng như phương pháp phẫu thuật. Phẫu thuật mở thường cần thời gian hồi phục lâu hơn so với nội soi.
- Sau mổ, bệnh nhân thường được khuyến nghị đeo đai treo tay trong vài ngày đầu để hỗ trợ và giảm áp lực lên vùng vai tổn thương.
- Thời gian tập vật lý trị liệu có thể kéo dài hơn sau phẫu thuật mở, thường khoảng 6 - 8 tuần. Trong khi đó, sau phẫu thuật nội soi, người bệnh có thể cải thiện triệu chứng và khả năng vận động rõ rệt sau khoảng 2 - 3 tuần.
:format(webp)/viem_gan_voi_hoa_la_gi_nguyen_nhan_trieu_chung_va_cach_dieu_tri_3_09929edc27.jpg)
Cách phòng ngừa viêm gân vôi hóa
Mặc dù không thể phòng ngừa hoàn toàn, bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng các biện pháp sau:
- Khởi động kỹ trước khi tập luyện hoặc chơi thể thao.
- Tránh vận động quá sức hoặc lặp đi lặp lại một động tác trong thời gian dài.
- Duy trì cân nặng hợp lý để giảm áp lực lên hệ cơ xương khớp.
- Tập luyện thể dục đều đặn nhằm tăng cường sức mạnh cơ và độ linh hoạt của gân.
- Điều trị tốt các bệnh lý nền như đái tháo đường hoặc rối loạn nội tiết.
- Thăm khám sớm khi xuất hiện đau hoặc hạn chế vận động kéo dài.
:format(webp)/viem_gan_voi_hoa_la_gi_nguyen_nhan_trieu_chung_va_cach_dieu_tri_5_de997914d8.jpg)
Tóm lại, viêm gân vôi hóa là bệnh lý không quá nguy hiểm nhưng gây ảnh hưởng rõ rệt đến sinh hoạt nếu không điều trị kịp thời. Việc thăm khám sớm và áp dụng phương pháp phù hợp sẽ giúp người bệnh phục hồi hiệu quả hơn.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
:format(webp)/viem_gan_co_vai_la_gi_nguyen_nhan_dau_hieu_nhan_biet_va_cach_dieu_tri_hieu_qua_1_06f1d89663.jpg)
:format(webp)/viem_gan_banh_che_la_gi_cac_trieu_chung_thuong_gap_1_d12b3bcc00.jpg)
:format(webp)/viem_gan_achilles_la_gi_nguyen_nhan_trieu_chung_va_bien_phap_dieu_tri_hieu_qua_3_d61a3121b8.jpg)
:format(webp)/viem_gan_la_gi_nguyen_nhan_dau_hieu_nhan_biet_va_cach_dieu_tri_hieu_qua_1_e1d35d1aca.jpg)
:format(webp)/benh_a_z_gai_khop_goi_1_876d7fae18.jpg)