icon_app_03735b6399_696a3c8baf_193690009b

Tải ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu để xem sổ tiêm chủng điện tử

Mở trong ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu

470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c
trao_nguoc_bang_quang_nieu_quan_cdfb533519trao_nguoc_bang_quang_nieu_quan_cdfb533519

Trào ngược bàng quang niệu quản là gì? Những điều cần biết về trào ngược bàng quang niệu quản

Vũ Thị Hoài Thương05/03/2026

Trào ngược bàng quang niệu quản là tình trạng nước tiểu đi ngược từ bàng quang lên niệu quản và có thể tới thận do cơ chế van một chiều tại vị trí nối niệu quản – bàng quang hoạt động không hiệu quả. Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ do bất thường bẩm sinh, nhưng cũng có thể xuất hiện ở người lớn khi có tắc nghẽn đường tiểu dưới hoặc rối loạn chức năng bàng quang. VUR nhiều khi không có triệu chứng rõ ràng và thường được phát hiện sau các đợt nhiễm trùng tiết niệu tái phát. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể gây sẹo thận, tăng huyết áp và suy giảm chức năng thận.

Tìm hiểu chung về bệnh trào ngược bàng quang niệu quản

Trào ngược bàng quang niệu quản (VUR) là tình trạng nước tiểu từ bàng quang trào ngược lên niệu quản và có thể lên đến bể thận trong thì tiểu tiện hoặc ngay cả khi bàng quang đầy. Ở người bình thường, đoạn niệu quản đi trong thành bàng quang tạo nên cơ chế van một chiều nhờ áp lực nội bàng quang ép kín lỗ niệu quản khi co bóp. Khi cơ chế này bị bất thường về cấu trúc hoặc chức năng, dòng nước tiểu có thể đi ngược chiều sinh lý, tạo điều kiện cho vi khuẩn từ bàng quang lan lên đường tiết niệu trên.

Trào ngược bàng quang niệu quản chủ yếu gặp ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Bệnh gặp nhiều hơn ở trẻ nữ do nguy cơ nhiễm trùng tiết niệu cao hơn, tuy nhiên ở trẻ sơ sinh nam, đặc biệt là trẻ có bất thường bẩm sinh đường tiết niệu, tỷ lệ cũng đáng kể. Phần lớn các trường hợp nhẹ có xu hướng tự cải thiện theo sự phát triển của trẻ và sự hoàn thiện cấu trúc giải phẫu vùng nối niệu quản - bàng quang.

Phân độ trào ngược bàng quang niệu quản được xác định chủ yếu bằng chụp bàng quang - niệu đạo ngược dòng và chia thành 5 mức độ từ I đến V, dựa trên mức lan ngược của nước tiểu và tình trạng giãn hệ niệu quản - bể thận:

  • Độ I: Nước tiểu chỉ trào ngược vào niệu quản, chưa lên đến bể thận. Niệu quản không giãn, cấu trúc còn bình thường.
  • Độ II: Nước tiểu trào ngược lên tới bể thận và đài thận nhưng chưa gây giãn. Hệ thống thu thập nước tiểu vẫn giữ hình dạng bình thường.
  • Độ III: Có giãn nhẹ đến vừa niệu quản và bể thận. Các đài thận bắt đầu bị tù. Nguy cơ tổn thương nhu mô thận tăng lên, đặc biệt nếu kèm nhiễm trùng tiết niệu tái diễn.
  • Độ IV: Niệu quản giãn rõ, có thể ngoằn ngoèo; bể thận và đài thận giãn nhiều, biến dạng đáng kể. Nguy cơ hình thành sẹo thận cao hơn.
  • Độ V: Giãn nặng toàn bộ niệu quản và bể thận, mất cấu trúc giải phẫu bình thường, thường kèm mỏng nhu mô thận. Đây là mức độ nặng nhất, liên quan đến nguy cơ suy giảm chức năng thận lâu dài.

Triệu chứng bệnh trào ngược bàng quang niệu quản

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh trào ngược bàng quang niệu quản

Trào ngược bàng quang niệu quản thường không có triệu chứng đặc hiệu và nhiều trường hợp chỉ được phát hiện sau khi trẻ bị nhiễm trùng tiết niệu. Biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào độ tuổi, mức độ trào ngược và tình trạng tổn thương thận kèm theo.

  • Sốt cao không rõ nguyên nhân, đặc biệt ở trẻ nhỏ.
  • Nhiễm trùng tiết niệu tái phát: Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đục, nước tiểu có mùi hôi.
  • Đau vùng hông lưng hoặc bụng dưới, nhất là khi có viêm thận bể thận.
  • Rối loạn tiểu tiện: Tiểu gấp, tiểu không kiểm soát, són tiểu ban ngày.
  • Chậm tăng cân hoặc mệt mỏi kéo dài ở trẻ nhỏ.
  • Trong trường hợp nặng: Tăng huyết áp hoặc suy giảm chức năng thận do sẹo thận.
Nhiễm trùng tiết niệu tái phát như tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đục, nước tiểu có mùi hôi
Nhiễm trùng tiết niệu tái phát như tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đục, nước tiểu có mùi hôi

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh trào ngược bàng quang niệu quản

Biến chứng của trào ngược bàng quang niệu quản (VUR) chủ yếu liên quan đến tổn thương thận do nhiễm trùng và tăng áp lực kéo dài.

  • Viêm thận - bể thận tái phát: Do vi khuẩn từ bàng quang trào ngược lên thận, gây nhiễm trùng đường tiết niệu trên nhiều lần.
  • Sẹo nhu mô thận: Hậu quả của viêm thận lặp lại, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Sẹo thận có thể không hồi phục và ảnh hưởng lâu dài đến chức năng thận.
  • Tăng huyết áp thứ phát: Sẹo thận và tổn thương nhu mô có thể làm rối loạn điều hòa huyết áp, xuất hiện tăng huyết áp khi còn trẻ.
  • Suy giảm chức năng thận: Ở các trường hợp nặng (Độ IV - V) hoặc phát hiện muộn, tổn thương thận tiến triển có thể dẫn đến bệnh thận mạn.
  • Rối loạn tăng trưởng ở trẻ em: Trẻ mắc trào ngược bàng quang niệu quản nặng kèm nhiễm trùng kéo dài có thể chậm tăng cân hoặc phát triển thể chất kém.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Việc thăm khám bác sĩ có vai trò quan trọng trong phát hiện sớm trào ngược bàng quang niệu quản và phòng ngừa tổn thương thận lâu dài ở cả trẻ em và người lớn. Cần đi khám khi có các dấu hiệu như sốt cao không rõ nguyên nhân, nhiễm trùng tiết niệu tái phát, tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục hoặc có mùi hôi, đau vùng hông lưng hay bụng dưới. 

Ở trẻ nhỏ có thể gặp thêm quấy khóc, bỏ bú hoặc chậm tăng cân. Ở người lớn có thể xuất hiện tăng huyết áp hoặc suy giảm chức năng thận không rõ nguyên nhân. Khám và theo dõi kịp thời giúp hạn chế sẹo thận và biến chứng mạn tính.

Nguyên nhân gây trào ngược bàng quang niệu quản

Nguyên nhân gây trào ngược bàng quang niệu quản được chia thành hai nhóm chính là nguyên phát và thứ phát, liên quan đến bất thường cấu trúc hoặc rối loạn chức năng đường tiết niệu dưới.

Nguyên nhân nguyên phát (bẩm sinh): Đây là nguyên nhân phổ biến nhất, đặc biệt ở trẻ em. Bệnh xảy ra do bất thường cấu trúc tại vị trí nối niệu quản - bàng quang, khiến cơ chế van một chiều không hoạt động hiệu quả. Đoạn niệu quản nội thành quá ngắn hoặc đổ vào bàng quang với góc không phù hợp làm nước tiểu dễ trào ngược khi bàng quang co bóp. Yếu tố di truyền có vai trò nhất định, vì bệnh thường gặp trong cùng gia đình.

Nguyên nhân thứ phát (mắc phải): Xuất hiện khi áp lực trong bàng quang tăng cao hoặc có tình trạng tắc nghẽn đường tiểu dưới, làm cản trở dòng chảy bình thường của nước tiểu. Các nguyên nhân thường gặp gồm: Van niệu đạo sau ở trẻ trai, bàng quang thần kinh, hẹp niệu đạo, sỏi hoặc u đường tiểu, và rối loạn chức năng tiểu tiện kéo dài. Ở người lớn, viêm bàng quang mạn tính hoặc tắc nghẽn do phì đại tuyến tiền liệt cũng có thể góp phần gây trào ngược bàng quang niệu quản.

Khối u tiền liệt tuyến chèn ép niệu đạo có thể gây trào ngược bàng quang niệu quản
Khối u tiền liệt tuyến chèn ép niệu đạo có thể gây trào ngược bàng quang niệu quản

Nguy cơ gây bệnh trào ngược bàng quang niệu quản

Những ai có nguy cơ mắc bệnh trào ngược bàng quang niệu quản?

  • Trẻ nhỏ, đặc biệt dưới 5 tuổi: Đây là nhóm nguy cơ cao nhất do bất thường bẩm sinh tại vị trí nối niệu quản - bàng quang.
  • Người có tiền sử gia đình mắc VUR: Bệnh có yếu tố di truyền, nguy cơ tăng ở anh chị em ruột hoặc con của người từng mắc bệnh.
  • Trẻ có bất thường bẩm sinh hệ tiết niệu: Niệu quản đôi, van niệu đạo sau hoặc bàng quang thần kinh.
  • Người lớn có tắc nghẽn đường tiểu dưới: Như phì đại tuyến tiền liệt, hẹp niệu đạo hoặc sỏi bàng quang, làm tăng áp lực bàng quang và gây trào ngược thứ phát.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc trào ngược bàng quang niệu quản

  • Nhiễm trùng tiết niệu tái phát: Tình trạng viêm nhiễm kéo dài có thể làm nặng thêm hoặc phát hiện VUR tiềm ẩn.
  • Rối loạn chức năng bàng quang - ruột: Táo bón mạn tính, tiểu không kiểm soát hoặc tiểu không hết làm tăng áp lực bàng quang.
  • Tắc nghẽn đường tiểu dưới: Như van niệu đạo sau, hẹp niệu đạo, phì đại tuyến tiền liệt ở người lớn, khiến áp lực bàng quang tăng cao và gây trào ngược thứ phát.
  • Tuổi nhỏ: Hệ thống niệu quản - bàng quang chưa hoàn thiện ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi làm tăng khả năng trào ngược.

Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh trào ngược bàng quang niệu quản

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh trào ngược bàng quang niệu quản

Trong chẩn đoán trào ngược bàng quang niệu quản, thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng có vai trò bổ sung cho nhau. Khám lâm sàng giúp phát hiện các dấu hiệu gợi ý như sốt do nhiễm trùng tiết niệu, đau hông lưng, rối loạn tiểu tiện hoặc tăng huyết áp. 

Tuy nhiên, VUR thường không có biểu hiện đặc hiệu nên cần phối hợp với các phương pháp cận lâm sàng để xác định chẩn đoán, phân độ và đánh giá mức độ tổn thương thận. Sự kết hợp hai nhóm phương pháp giúp chẩn đoán chính xác và định hướng điều trị phù hợp.

  • Xét nghiệm nước tiểu: Phát hiện bạch cầu, vi khuẩn hoặc protein niệu, hỗ trợ chẩn đoán nhiễm trùng tiết niệu và đánh giá nguy cơ tổn thương thận.
  • Siêu âm hệ tiết niệu: Đánh giá giãn niệu quản, bể thận và cấu trúc thận. Là phương pháp không xâm lấn, thường được chỉ định ban đầu.
  • Chụp bàng quang - niệu đạo ngược dòng: Phương pháp chuẩn để chẩn đoán xác định và phân độ VUR, giúp quan sát trực tiếp dòng trào ngược.
  • Xạ hình thận: Đánh giá sẹo nhu mô thận và chức năng thận từng bên, đặc biệt trong các trường hợp nhiễm trùng tái phát.
Xét nghiệm nước tiểu hỗ trợ chẩn đoán nhiễm trùng tiết niệu và đánh giá nguy cơ tổn thương thận
Xét nghiệm nước tiểu hỗ trợ chẩn đoán nhiễm trùng tiết niệu và đánh giá nguy cơ tổn thương thận

Phương pháp điều trị bệnh trào ngược bàng quang niệu quản

Phương pháp điều trị trào ngược bàng quang niệu quản phụ thuộc vào độ trào ngược, tuổi người bệnh, tần suất nhiễm trùng và mức độ tổn thương thận. Mục tiêu điều trị là ngăn ngừa nhiễm trùng tiết niệu tái phát và bảo tồn chức năng thận.

  • Điều trị bảo tồn: Áp dụng chủ yếu cho VUR độ nhẹ (I - II, nhiều trường hợp độ III). Trẻ được theo dõi định kỳ bằng siêu âm, xét nghiệm nước tiểu và đánh giá chức năng thận. Có thể sử dụng kháng sinh liều thấp kéo dài để phòng ngừa nhiễm trùng tiết niệu tái phát. Đồng thời cần điều chỉnh rối loạn tiểu tiện và táo bón nếu có.

  • Điều trị can thiệp nội soi: Thường chỉ định khi điều trị bảo tồn không hiệu quả hoặc VUR độ trung bình - nặng. Bác sĩ tiêm chất làm đầy dưới niêm mạc lỗ niệu quản nhằm tăng cường cơ chế van chống trào ngược. Đây là phương pháp ít xâm lấn, thời gian hồi phục nhanh.

  • Phẫu thuật tái tạo niệu quản - bàng quang: Áp dụng cho VUR độ cao (IV - V), tái phát nhiều lần hoặc có sẹo thận tiến triển. Phẫu thuật tạo lại đường hầm niệu quản trong thành bàng quang để đảm bảo cơ chế van một chiều hiệu quả hơn.

Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa bệnh trào ngược bàng quang niệu quản

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến bệnh trào ngược bàng quang niệu quản

Chế độ sinh hoạt

  • Uống đủ nước mỗi ngày: Giúp làm loãng nước tiểu và tăng đào thải vi khuẩn ra ngoài.
  • Đi tiểu đúng giờ, không nhịn tiểu: Tránh làm tăng áp lực trong bàng quang.
  • Điều trị táo bón: Táo bón kéo dài có thể làm rối loạn chức năng bàng quang và tăng nguy cơ trào ngược.
  • Giữ vệ sinh vùng sinh dục đúng cách: Đặc biệt ở trẻ nhỏ và phụ nữ, giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng tiết niệu.
  • Tuân thủ tái khám định kỳ: Theo dõi chức năng thận và phát hiện sớm biến chứng.
  • Kiểm soát bệnh lý nền: Như phì đại tuyến tiền liệt, bàng quang thần kinh hoặc rối loạn tiểu tiện.

Chế độ dinh dưỡng

  • Tăng cường rau xanh và trái cây: Cung cấp chất xơ, giúp phòng ngừa táo bón.
  • Hạn chế muối: Giúp bảo vệ chức năng thận và kiểm soát huyết áp.
  • Ăn đủ đạm nhưng không quá mức: Tránh tạo gánh nặng chuyển hóa cho thận.
  • Hạn chế đồ uống kích thích: Như cà phê, nước ngọt có gas, có thể làm kích thích bàng quang.
  • Duy trì cân nặng hợp lý: Giảm áp lực lên hệ tiết niệu và hạn chế rối loạn chuyển hóa.

Phương pháp phòng ngừa bệnh trào ngược bàng quang niệu quản

Phòng ngừa trào ngược bàng quang niệu quản đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ nhiễm trùng tiết niệu tái phát và hạn chế tổn thương thận lâu dài. Dù một số trường hợp liên quan đến bất thường bẩm sinh không thể phòng tránh hoàn toàn, việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ và theo dõi sớm giúp giảm đáng kể biến chứng.

  • Phát hiện và điều trị sớm nhiễm trùng tiết niệu: Giảm nguy cơ viêm thận và hình thành sẹo thận.
  • Duy trì thói quen tiểu tiện hợp lý: Không nhịn tiểu, đi tiểu đúng giờ để tránh tăng áp lực bàng quang.
  • Kiểm soát táo bón và rối loạn chức năng bàng quang: Giúp ổn định áp lực trong hệ tiết niệu.
  • Giữ vệ sinh cá nhân đúng cách: Đặc biệt ở trẻ nhỏ và phụ nữ, nhằm hạn chế vi khuẩn xâm nhập.
  • Tái khám định kỳ theo chỉ định bác sĩ: Theo dõi sự tiến triển bệnh và chức năng thận.

Miễn trừ trách nhiệm

Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tham vấn y khoa. Trước khi đưa ra quyết định liên quan đến sức khỏe, bạn nên được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.
Liên hệ hotline 1800 6928 để được Bác sĩ Long Châu hỗ trợ nếu cần được tư vấn.

Câu hỏi thường gặp

Phần lớn trường hợp ở trẻ liên quan đến bất thường bẩm sinh tại vị trí nối niệu quản – bàng quang. Hệ tiết niệu của trẻ nhỏ chưa hoàn thiện nên dễ xảy ra trào ngược. Ngoài ra, yếu tố di truyền cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh trong cùng gia đình.

Có, nhưng ít gặp hơn trẻ em. Ở người lớn, bệnh thường do tắc nghẽn đường tiểu dưới như phì đại tuyến tiền liệt, hẹp niệu đạo hoặc bàng quang thần kinh. Khi áp lực bàng quang tăng cao kéo dài, nước tiểu có thể trào ngược lên trên.

Nếu không được theo dõi và điều trị, bệnh trào ngược bàng quang niệu quản có thể gây viêm thận – bể thận tái phát và hình thành sẹo thận. Về lâu dài, người bệnh có nguy cơ tăng huyết áp và suy giảm chức năng thận mạn tính.

Phẫu thuật thường được cân nhắc khi bệnh ở mức độ nặng (độ IV–V), tái phát nhiễm trùng nhiều lần hoặc có sẹo thận tiến triển. Mục tiêu là tái tạo cơ chế chống trào ngược và bảo vệ chức năng thận.

Bệnh trào ngược bàng quang niệu quản có yếu tố gia đình. Trẻ có cha mẹ hoặc anh chị em ruột mắc bệnh có nguy cơ cao hơn so với dân số chung. Vì vậy, các thành viên trong gia đình có thể được khuyến cáo tầm soát khi cần thiết.