Trong thực tế, nhiều trẻ được đưa đến khám vì rốn ẩm, rỉ dịch hoặc viêm đỏ kéo dài nhưng phụ huynh không biết rằng nguyên nhân có thể liên quan đến một dị tật bẩm sinh ở sâu bên trong, đó là bất thường ống niệu rốn. Nếu chẩn đoán sớm, việc điều trị khá đơn giản và hiệu quả. Tuy nhiên, nếu kéo dài, trẻ có thể gặp nhiễm trùng tái phát, đau vùng bụng dưới, hoặc trong trường hợp hiếm gặp, biến chứng ác tính khi trưởng thành.
Ống niệu rốn là gì? Cấu tạo, vị trí và vai trò
Ống niệu rốn là gì?
Ống niệu rốn là một ống nhỏ nối liền từ đỉnh bàng quang đến rốn của thai nhi. Trong thời kỳ bào thai, đây là đường dẫn giúp nước tiểu thoát ra ngoài thông qua dây rốn, hỗ trợ quá trình bài tiết khi hệ tiết niệu chưa hoàn chỉnh.

Sau khi trẻ chào đời, ống niệu rốn không còn chức năng sinh lý nữa và theo cơ chế tự nhiên sẽ tắc lại hoàn toàn, xơ hóa và biến thành dây chằng rốn, bàng quang. Ở người bình thường, cấu trúc này tồn tại như một dải mô xơ và không gây ra bất kỳ hoạt động sinh học nào.
Vị trí giải phẫu
Ống niệu rốn nằm trong vùng hạ vị, chạy dọc đường giữa bụng và được bao bọc giữa hai lớp giải phẫu là mạc ngang và phúc mạc thành bụng. Nhờ hiểu rõ vị trí này, có thể lý giải tại sao các bất thường của ống niệu rốn thường biểu hiện bằng triệu chứng quanh rốn hoặc vùng dưới rốn, chẳng hạn như rỉ dịch, đau hoặc xuất hiện khối bất thường.
Kích thước và cấu trúc của ống niệu rốn
Trong giai đoạn bào thai, ống niệu rốn có chiều dài trung bình từ 3 đến 10 cm và đường kính khoảng 8 đến 10 mm. Thành ống được cấu tạo từ mô niêm mạc và mô xơ, giúp nó đủ đàn hồi để dẫn nước tiểu ra ngoài trong suốt quá trình phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, chính cấu tạo này cũng khiến ống dễ bị viêm nếu quá trình đóng hoàn toàn sau sinh không diễn ra như bình thường.
Vai trò trong thai kỳ
Trong suốt thai kỳ, ống niệu rốn đóng vai trò như một đường dẫn quan trọng giúp đưa nước tiểu từ bàng quang thai nhi vào khoang ối, góp phần duy trì lượng nước ối ổn định. Lượng nước ối hợp lý rất quan trọng cho sự phát triển của phổi, hệ tiêu hóa và hệ vận động của thai nhi. Bên cạnh đó, ống niệu rốn cũng hỗ trợ hoạt động của hệ tiết niệu trong giai đoạn đầu, khi thận và niệu quản vẫn đang hoàn thiện chức năng.

Các dạng bất thường ống niệu rốn và dấu hiệu nhận biết
Có 4 dạng bất thường chính, mỗi dạng mang đặc điểm riêng và gây ra các dấu hiệu khác nhau. Việc phân biệt là rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
Ống niệu rốn thông hoàn toàn
Đây là dạng nặng nhất, khi toàn bộ ống vẫn giữ nguyên và còn thông giữa bàng quang và rốn, có các ấu hiệu đặc trưng:
- Nước tiểu rỉ ra từ rốn.
- Rốn ẩm kéo dài.
- Mùi khai.
- Viêm đỏ quanh rốn.
- Dịch tăng khi trẻ khóc, ho hoặc khi bàng quang đầy.
Nếu không điều trị, bé rất dễ bị:
- Viêm rốn.
- Nhiễm trùng ngược dòng.
- Viêm bàng quang tái phát.
Nang ống niệu rốn
Đây là tình trạng hai đầu của ống đã đóng lại nhưng đoạn giữa vẫn tồn tại và tích dịch tạo thành nang. Dấu hiệu nhận biết:
- Khối phồng ngay dưới rốn.
- Đau hoặc nhạy cảm khi sờ.
- Nếu nhiễm trùng: Sốt, sưng đỏ, đau tăng dần.
- Nang có thể vỡ và gây chảy dịch từ rốn hoặc bụng dưới.
Xoang ống niệu rốn
Xoang ống niệu rốn có đặc điểm đầu rốn của ống vẫn mở, nhưng phần kết nối với bàng quang đã đóng với biểu hiện cụ thể:
- Rốn ẩm, rỉ dịch kéo dài.
- Dịch có thể trong, vàng hoặc kèm mùi.
- Rốn viêm đỏ, đôi khi chảy mủ.
- Trẻ hay quấy, khó chịu do kích ứng vùng rốn.

Túi thừa bàng quang, niệu rốn
Ở dạng này, đầu nối với rốn đóng lại nhưng đầu gắn vào bàng quang còn mở. Dấu hiệu thường gặp:
- Tiểu buốt.
- Tiểu khó.
- Viêm đường tiểu tái phát.
- Đau vùng hạ vị.
- Có thể sờ thấy khối khi ấn sát vào vùng dưới rốn.
Chẩn đoán bất thường ống niệu rốn
Để xác định chính xác tình trạng, bác sĩ sẽ kết hợp khám lâm sàng với các phương pháp cận lâm sàng sau:
Khám lâm sàng
Bác sĩ sẽ tiến hành quan sát và đánh giá:
- Mức độ rỉ dịch.
- Màu sắc và tính chất dịch.
- Tình trạng viêm quanh rốn.
- Có khối ở bụng dưới hay không.
Khám lâm sàng giúp định hướng, nhưng chẩn đoán xác định cần đến cận lâm sàng.
Siêu âm bụng
- Phát hiện nang, dịch bất thường.
- Đánh giá chiều dài đoạn ống tồn tại.
- Khả năng chẩn đoán nang ống niệu rốn đạt khoảng 80 đến 85%
Đây là bước không thể thiếu trong chẩn đoán, phương pháp đơn giản, an toàn, cho kết quả nhanh.
Chụp CT scan
Phương pháp này áp dụng khi:
- Nghi nang nhiễm trùng nặng.
- Cần đánh giá cấu trúc rõ hơn.
- Người trưởng thành có triệu chứng phức tạp.
- Chuẩn bị phẫu thuật chuyên sâu.
CT giúp quan sát mối liên hệ giữa ống niệu rốn và các cơ quan xung quanh rõ hơn so với siêu âm.
Chụp bàng quang có thuốc cản quang
Dùng khi nghi ngờ rò giữa rốn và bàng quang. Phương pháp này cho thấy thuốc cản quang có tràn từ bàng quang lên rốn hay không.
Xét nghiệm dịch rỉ từ rốn
Phương pháp này giúp:
- Xác định dịch có phải nước tiểu.
- Phát hiện vi khuẩn khi có viêm.
- Chọn kháng sinh phù hợp.
Phát hiện sớm rất quan trọng vì bất thường ống niệu rốn có thể gây nhiễm trùng nặng hoặc tái phát kéo dài. Ở người lớn, tình trạng viêm mạn có thể làm tăng nguy cơ hóa ác, hiếm nhưng có thật trong y văn.

Hướng xử trí ống niệu rốn, chăm sóc và lưu ý sau điều trị
Khi nào cần điều trị
- Hầu hết các trường hợp bất thường ống niệu rốn không tự khỏi và cần xử trí ngoại khoa.
- Ngay cả khi chưa có biến chứng nặng, phẫu thuật được chỉ định với mục tiêu loại bỏ hoàn toàn cấu trúc bất thường.
- Trẻ nhỏ nếu phát hiện càng sớm thì việc phẫu thuật càng đơn giản, hiệu quả càng cao.
Phương pháp điều trị
- Phẫu thuật cắt bỏ đường bất thường của ống niệu rốn, có thể phẫu thuật mở hoặc nội soi tùy trường hợp.
- Trước phẫu thuật nếu có nhiễm trùng rốn sẽ cần điều trị kháng sinh, vệ sinh sạch trước khi mổ.
- Sau mổ: Thay băng định kỳ, dùng kháng sinh dự phòng, theo dõi biến chứng như chảy máu, nhiễm trùng, rỉ dịch.
Chăm sóc và theo dõi hậu phẫu
- Thời gian nằm viện sau nội soi trung bình khoảng 5 đến 6 ngày trong nghiên cứu Việt Nam.
- Tái khám định kỳ: Tuần đầu, tháng đầu, 3 tháng, 6 tháng để kiểm tra vết mổ, rối loạn tiểu tiện hoặc rỉ dịch.
- Bố mẹ cần lưu ý vệ sinh vùng rốn cho trẻ nhỏ, tránh để dịch ứ đọng, ngay cả trước khi chẩn đoán được đảm bảo.
- Có thể cần theo dõi lâu dài nếu có nguy cơ biến chứng muộn như viêm tái phát hoặc ác tính, tuy hiếm nhưng không nên bỏ qua.
Ống niệu rốn là một cấu trúc quan trọng trong thai kỳ nhưng nếu không thoái triển hoàn toàn sau sinh, nó có thể gây ra nhiều bất thường như nang, xoang, ống niệu rốn thông hoàn toàn hoặc túi thừa bàng quang. Các triệu chứng có thể đa dạng, từ rốn ẩm kéo dài đến rỉ nước tiểu, sưng đau hoặc nhiễm trùng tái phát. Phát hiện sớm và điều trị đúng thời điểm giúp ngăn chặn biến chứng, mang lại hiệu quả điều trị cao và đảm bảo sức khỏe lâu dài cho trẻ. Phụ huynh nên đưa trẻ đến cơ sở y tế uy tín khi thấy bất thường ở vùng rốn để được bác sĩ đánh giá cụ thể.
:format(webp)/470051785_8767135473405056_691967411107495592_n_6b2bbff755.png)
:format(webp)/467434554_545745841560409_1066418224364723785_n_560a494f9c.png)
/Hoc_cach_bat_mach_co_tay_chuan_de_theo_doi_nhip_tim_tai_nha_de_dang_2_987c4372d6.png)
/Bach_cau_va_tieu_cau_la_hai_chien_binh_tham_lang_bao_ve_ban_moi_ngay_2_01dbf5853f.png)
/dau_hieu_be_sap_rung_ron_va_cach_cham_soc_dung_cach_1_589726f39f.png)
/ron_chuc_nang_va_cach_cham_soc_hieu_qua_1_4ac1768a39.png)
/vai_tro_cua_hormone_va_cac_loai_hormone_trong_co_the_nguoi_0_797adfa2f7.png)